Tìm kiếm Bài giảng
Sinh 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bạch Yến
Ngày gửi: 08h:52' 28-03-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bạch Yến
Ngày gửi: 08h:52' 28-03-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:......../......../................ Tuần thứ: .........
Ngày dạy:......../......../................ Tiết: .................
Tiết 1 THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được thế giới động vật đa dạng, phong phú: về loài, kích thước, số lượng cá thể, môi trường sống.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh qua hình vẽ và liên hệ thực tế.
3. Thái độ: Xác định nước ta được thiên nhiên ưu đãi, có một thế giới động vật đa dạng, phong phú, cần có ý thức giữ gìn và yêu thích bộ môn.
* KNS: tìm kiếm xử lýt tin, giao tiếp, lắng nghe tích cực, tự tin tr bày.
II. Chuẩn bị
1.GV: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
2.HS: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
3. PP/Kt: - Động não, Vấn đáp – tìm tòi, Trực quan, Dạy học theo nhóm, Giải quyết vấn đề
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định
2.Kiểm tra Tiết cũ: Không.
3.Tiết mới:
Giới thiệu Tiết: Thế giới ĐV đa dạng phong phú. Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú. Vậy chúng đa dạng va phong phú như thế nào?
HĐ1: I- Đ.V. ĐA DẠNG VỀ LOÀI VÀ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ (16’)
HS nêu được số loài ĐV rất nhiều, số cá thể trong loài lớn thể hiện qua các ví dụ cụ thể.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Cho HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 1.1 và 1.2 /5,6 SGK( Nêu câu hỏi:
Sự phong phú về loài được thể hiện ntn?
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Hãy kể tên các loài ĐV thu thập được khi:
Kéo một mẻ lưới trên biển.
Tát một ao ca.
Đơm đó và một đêm.
Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài ĐV nào phát ra tiếng kêu
- Thực hiện YC của GV: cá nhân tự đọc thông tin + qs hình ( Trả lời câu hỏi:
Sống khăp nơi trên hành tinh.
Số lượng loài hiện nay.
Kích thước khác nhau.
- Một vài HS trình bày ( HS khác bổ sung
- Các nhóm thảo luận( Ghi nháp.
- Cử đại diện trình bày(Các nhóm khác bổ sung
Những ĐV có cơ quan phát âm thanh:
Lưỡng cư : ếch, nhái, ngóe, chẫu chàng, ễnh ương, cóc nước, nhái bén…..
Sâu bọ: dế, cào cào, châu chấu, sẻ sành…
( Tín hiệu đực cái gặp nhau vào thời kì sinh sản.
ĐV sống khắp nơi trên hành tinh chúng ta. Thế giới ĐV xung quanh chúng ta vô cùng đa dạng, phong phú. Chúng đa dạng về số loài, kích thước cơ thể, lối sống và môi trường sống.
HĐ2:II-ĐV ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
-Một số loài ĐV thích nghi cao với môi trường sống ( Đặc điểm của chúng.
-Đặc điểm ĐV vùng cực và vùng nhiệt.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Cho HS nghiên cứu SGK, quan sát H 1.3 và 1.4 về ĐV vùng cực và vùng nhiệt đới( Nam Cực chỉ toàn băng tuyết nhưng chim cánh cụt vẫn có số loài đông ( 17 loài)
- Cho HS thảo luận và nêu câu hỏi:
Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn ĐV vùng ôn đới và Nam Cực ?
ĐV nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao?
Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về môt trường sống của ĐV.
- Cho các nhóm thảo luận rút ra kết luận.
- Thực hiện YC của GV: các nhóm thảo luận hoàn thành Tiết tập H 1.4:
Dưới nước: các loài cá, tôm, mực, sứa….
Trên cạn: hươu, nai, thỏ, vượn, báo….
Trên không: ngỗng, quạ, kên kền, bướm……
- Vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm(nêu được:
Nhờ có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ
Ngày dạy:......../......../................ Tiết: .................
Tiết 1 THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được thế giới động vật đa dạng, phong phú: về loài, kích thước, số lượng cá thể, môi trường sống.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh qua hình vẽ và liên hệ thực tế.
3. Thái độ: Xác định nước ta được thiên nhiên ưu đãi, có một thế giới động vật đa dạng, phong phú, cần có ý thức giữ gìn và yêu thích bộ môn.
* KNS: tìm kiếm xử lýt tin, giao tiếp, lắng nghe tích cực, tự tin tr bày.
II. Chuẩn bị
1.GV: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
2.HS: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
3. PP/Kt: - Động não, Vấn đáp – tìm tòi, Trực quan, Dạy học theo nhóm, Giải quyết vấn đề
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định
2.Kiểm tra Tiết cũ: Không.
3.Tiết mới:
Giới thiệu Tiết: Thế giới ĐV đa dạng phong phú. Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú. Vậy chúng đa dạng va phong phú như thế nào?
HĐ1: I- Đ.V. ĐA DẠNG VỀ LOÀI VÀ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ (16’)
HS nêu được số loài ĐV rất nhiều, số cá thể trong loài lớn thể hiện qua các ví dụ cụ thể.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Cho HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 1.1 và 1.2 /5,6 SGK( Nêu câu hỏi:
Sự phong phú về loài được thể hiện ntn?
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Hãy kể tên các loài ĐV thu thập được khi:
Kéo một mẻ lưới trên biển.
Tát một ao ca.
Đơm đó và một đêm.
Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài ĐV nào phát ra tiếng kêu
- Thực hiện YC của GV: cá nhân tự đọc thông tin + qs hình ( Trả lời câu hỏi:
Sống khăp nơi trên hành tinh.
Số lượng loài hiện nay.
Kích thước khác nhau.
- Một vài HS trình bày ( HS khác bổ sung
- Các nhóm thảo luận( Ghi nháp.
- Cử đại diện trình bày(Các nhóm khác bổ sung
Những ĐV có cơ quan phát âm thanh:
Lưỡng cư : ếch, nhái, ngóe, chẫu chàng, ễnh ương, cóc nước, nhái bén…..
Sâu bọ: dế, cào cào, châu chấu, sẻ sành…
( Tín hiệu đực cái gặp nhau vào thời kì sinh sản.
ĐV sống khắp nơi trên hành tinh chúng ta. Thế giới ĐV xung quanh chúng ta vô cùng đa dạng, phong phú. Chúng đa dạng về số loài, kích thước cơ thể, lối sống và môi trường sống.
HĐ2:II-ĐV ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
-Một số loài ĐV thích nghi cao với môi trường sống ( Đặc điểm của chúng.
-Đặc điểm ĐV vùng cực và vùng nhiệt.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Cho HS nghiên cứu SGK, quan sát H 1.3 và 1.4 về ĐV vùng cực và vùng nhiệt đới( Nam Cực chỉ toàn băng tuyết nhưng chim cánh cụt vẫn có số loài đông ( 17 loài)
- Cho HS thảo luận và nêu câu hỏi:
Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn ĐV vùng ôn đới và Nam Cực ?
ĐV nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao?
Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về môt trường sống của ĐV.
- Cho các nhóm thảo luận rút ra kết luận.
- Thực hiện YC của GV: các nhóm thảo luận hoàn thành Tiết tập H 1.4:
Dưới nước: các loài cá, tôm, mực, sứa….
Trên cạn: hươu, nai, thỏ, vượn, báo….
Trên không: ngỗng, quạ, kên kền, bướm……
- Vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm(nêu được:
Nhờ có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ
 








Các ý kiến mới nhất