Bài 4. Một số axit quan trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TRANTRANGMK
Người gửi: Dương Quốc Cường
Ngày gửi: 19h:02' 27-09-2021
Dung lượng: 61.0 MB
Số lượt tải: 256
Nguồn: TRANTRANGMK
Người gửi: Dương Quốc Cường
Ngày gửi: 19h:02' 27-09-2021
Dung lượng: 61.0 MB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 5
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
A. AXIT CLOHIĐRIC (HCl): Tự học
B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
I. Tính chất vật lí
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
- Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp 2 nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt
2. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng.
A. AXIT CLOHIĐRIC (HCl): Tự học
II. Tính chất hóa học.
- Muốn pha loãng axit sunfuric đặc, ta phải rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều.
B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
I. Tính chất vật lí.
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
- Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp 2 nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt
1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit: Tự học
Nêu hiện tượng, nhận xét và viết phương trình hóa học?
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm một ít lá đồng nhỏ. Rót vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml H2SO4 loãng, vào ống nghiệm thứ hai 2 ml H2SO4 đặc. Đun nóng nhẹ cả hai ống nghiệm.
2. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng.
II. Tính chất hóa học
1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit.
a. Tác dụng với kim loại:
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Hiện tượng:
Ống nghiệm 1: Không có hiện tượng gì xảy ra.
Ống nghiệm 2: Có khí không màu mùi hắc thoát ra. Đó là khí SO2. Đồng bị hòa tan một phần cho chất lỏng màu xanh lam.
Nhận xét: H2SO4 đặc, nóng tác dụng với đồng, sinh ra khí lưu huỳnh đioxit SO2 và dung dịch CuSO4 màu xanh lam.
H2SO4(đặc, nóng)+ Cu CuSO4+ SO2+ H2O
t0
2
2
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit
II. Tính chất hóa học
a. Tác dụng với kim loại:
Thí nghiệm: Cho một ít đường vào đáy cốc rồi thêm từ từ 1 -2 ml H2SO4 đặc vào.
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
a. Tác dụng với kim loại:
b. Tính háo nước:
Ngoài ra H2SO4 đặc còn tác dụng với nhiều kim loại khác tạo thành muối sunfat, không giải phóng khí hiđro.
Quan sát hiện tượng, nhận xét và viết phương trình phản ứng?
II. Tính chất hóa học
1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Một phần C sinh ra lại bị H2SO4 đặc oxi hóa tạo thành các chất khí CO2 và SO2, gây sủi bọt trong cốc, làm C dâng lên khỏi miệng cốc.
Nhận xét: Chất rắn màu đen là cacbon, do H2SO4 đặc đã loại bỏ đi hai nguyên tố là H va O ra khỏi đường.
2H2SO4đặc + C CO2 + 2SO2 + 2H2O
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Hiện tượng: Màu trắng của đường chuyển sang màu vàng, sau đó chuyển sang màu nâu và cuối cùng thành khối màu đen xốp bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
b. Tính háo nước:
C12H22O11
11H2O + 12C
KHÔNG SỬ DỤNG HOÁ CHẤT ĐỂ LÀM CÔNG CỤ CHO
NHỮNG HÀNH ĐỘNG PHI PHÁP
Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) H2SO4 + ….. ZnSO4 + H2
b) NaOH + ….. Na2SO4 + H2O
c) Cu + ….…… CuSO4 + …..+ …….
Zn
H2SO4
H2SO4 đặc, nóng
SO2
H2O
2
2
2
2
Bài tập 2: Cho các chất sau Fe, Cu, Fe(OH)2, ZnO, C6H12O6. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có ) khi cho các chất phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng và H2SO4 đặc.
H2SO4 + Fe FeSO4 + H2
H2SO4 + ZnO ZnSO4 + 2H2O
H2SO4 + Fe(OH)2 FeSO4 + 2H2O
H2SO4 đặc:
2H2SO4 (đặc nóng )+ Cu CuSO4 + SO2 + 2H2O
6H2SO4 (đặc nóng )+ 2Fe Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
t0
t0
C6H12O6 6H2O + 6C
H2SO4 loãng:
Bài làm:
Bài tập 3. Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50 ml dd HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lit khí (đktc).
Viết phương trình hóa học.
Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.
Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Theo PT: nFe = nH2 = 0,15 mol → mFe = 0,15. 56 = 8,4 (g)
Theo PT: nHCl = 2.nFe = 2 × 0,15 = 0,3 (mol), VHCl = 50ml = 0,05 l
Bài làm:
CHÚC CÁC EM THÀNH CÔNG
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
A. AXIT CLOHIĐRIC (HCl): Tự học
B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
I. Tính chất vật lí
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
- Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp 2 nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt
2. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng.
A. AXIT CLOHIĐRIC (HCl): Tự học
II. Tính chất hóa học.
- Muốn pha loãng axit sunfuric đặc, ta phải rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều.
B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
I. Tính chất vật lí.
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
- Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp 2 nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt
1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit: Tự học
Nêu hiện tượng, nhận xét và viết phương trình hóa học?
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm một ít lá đồng nhỏ. Rót vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml H2SO4 loãng, vào ống nghiệm thứ hai 2 ml H2SO4 đặc. Đun nóng nhẹ cả hai ống nghiệm.
2. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng.
II. Tính chất hóa học
1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit.
a. Tác dụng với kim loại:
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Hiện tượng:
Ống nghiệm 1: Không có hiện tượng gì xảy ra.
Ống nghiệm 2: Có khí không màu mùi hắc thoát ra. Đó là khí SO2. Đồng bị hòa tan một phần cho chất lỏng màu xanh lam.
Nhận xét: H2SO4 đặc, nóng tác dụng với đồng, sinh ra khí lưu huỳnh đioxit SO2 và dung dịch CuSO4 màu xanh lam.
H2SO4(đặc, nóng)+ Cu CuSO4+ SO2+ H2O
t0
2
2
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit
II. Tính chất hóa học
a. Tác dụng với kim loại:
Thí nghiệm: Cho một ít đường vào đáy cốc rồi thêm từ từ 1 -2 ml H2SO4 đặc vào.
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
2. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
a. Tác dụng với kim loại:
b. Tính háo nước:
Ngoài ra H2SO4 đặc còn tác dụng với nhiều kim loại khác tạo thành muối sunfat, không giải phóng khí hiđro.
Quan sát hiện tượng, nhận xét và viết phương trình phản ứng?
II. Tính chất hóa học
1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Một phần C sinh ra lại bị H2SO4 đặc oxi hóa tạo thành các chất khí CO2 và SO2, gây sủi bọt trong cốc, làm C dâng lên khỏi miệng cốc.
Nhận xét: Chất rắn màu đen là cacbon, do H2SO4 đặc đã loại bỏ đi hai nguyên tố là H va O ra khỏi đường.
2H2SO4đặc + C CO2 + 2SO2 + 2H2O
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Hiện tượng: Màu trắng của đường chuyển sang màu vàng, sau đó chuyển sang màu nâu và cuối cùng thành khối màu đen xốp bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
b. Tính háo nước:
C12H22O11
11H2O + 12C
KHÔNG SỬ DỤNG HOÁ CHẤT ĐỂ LÀM CÔNG CỤ CHO
NHỮNG HÀNH ĐỘNG PHI PHÁP
Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) H2SO4 + ….. ZnSO4 + H2
b) NaOH + ….. Na2SO4 + H2O
c) Cu + ….…… CuSO4 + …..+ …….
Zn
H2SO4
H2SO4 đặc, nóng
SO2
H2O
2
2
2
2
Bài tập 2: Cho các chất sau Fe, Cu, Fe(OH)2, ZnO, C6H12O6. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có ) khi cho các chất phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng và H2SO4 đặc.
H2SO4 + Fe FeSO4 + H2
H2SO4 + ZnO ZnSO4 + 2H2O
H2SO4 + Fe(OH)2 FeSO4 + 2H2O
H2SO4 đặc:
2H2SO4 (đặc nóng )+ Cu CuSO4 + SO2 + 2H2O
6H2SO4 (đặc nóng )+ 2Fe Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
t0
t0
C6H12O6 6H2O + 6C
H2SO4 loãng:
Bài làm:
Bài tập 3. Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50 ml dd HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lit khí (đktc).
Viết phương trình hóa học.
Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.
Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Theo PT: nFe = nH2 = 0,15 mol → mFe = 0,15. 56 = 8,4 (g)
Theo PT: nHCl = 2.nFe = 2 × 0,15 = 0,3 (mol), VHCl = 50ml = 0,05 l
Bài làm:
CHÚC CÁC EM THÀNH CÔNG
 







Các ý kiến mới nhất