Chương I. §4. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tố Nga
Ngày gửi: 08h:39' 04-10-2021
Dung lượng: 351.0 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tố Nga
Ngày gửi: 08h:39' 04-10-2021
Dung lượng: 351.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ là gì?
Câu 2: Để cộng, trừ, nhân, chia số thập phân ta làm như thế nào?
Để cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, ta có thể viết chúng dưới dạng phân số thập phân rồi làm theo quy tắc phép tính đã biết về phân số.
Câu 3: Hãy nêu quy tắc cộng hai số cùng dấu, hai số khác dấu?
Khi cộng hai số với nhau nếu:
Cùng dấu: (+,-) ta tính tổng hai giá trị và lấy dấu chung của chúng.
Khác dấu: Ta lấy giá trị lớn trừ giá trị nhỏ kết quả mang dấu của giá trị lớn
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
2) Tìm x, biết:
a)
Bài 17 (SGK/15): 1) Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng?
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
Bài 20(SGK/18): Tính nhanh
a) 6,3 + (-3,7) + 2,4 + (-0,3)
= [6,3 + 2,4] + [(-3,7) + (-0,3)]
= 8,7 + (-4)
b) (-4,9)+ 5,5 + 4,9 + (-5,5)
= [(-4,9) + 4,9] + [5,5 + (-5,5)]
c) 2,9 + 3,7 + (-4,2) + (-2,9) +4,2
= [2,9 + (-2,9)] + [(-4,2) + 4,2] + 3,7
= 4,7
= 0
= 3,7
d) (-6,5 ). 2,8 + 2,8 .(-3,5)
= 2,8. [ (-6,5) +(-3,5)]
= 2,8. (-10)
= -28
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
Bài 21(SGK/15): a) Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn cùng một số hữu tỉ ?
Các phân số biểu diễn cùng một số hữu tỉ là :
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
Bài 24 (SGK/16): Tính nhanh
a) ( -2,5 . 0,38. 0,4) – [ 0,125 . 3,15 . (-8)]
= [( -2,5 . 0,4).0,38] – [ 0,125. (-8)].3,15
= (-1). 0,38 – (-1). 3,15
= - 0,38 + 3,15
= 3,15 - 0,38
= 2,77
b) [ (-20, 83 ). 0,2 + (-9,17). 0,2] : [2, 47 . 0,5 – (-3,53) .0,5]
= {0,2.[ (-20, 83 )+ (-9,17)]} : {0,5. [2, 47 – (-3,53) ]}
= {0,2. (- 30)}: {0,5. 6}
= -6 : 3
= -2
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
Bài 25 (SGK/16): Tìm x, biết:
Học thuộc định nghĩa; công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ và cách cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- Bài tập: 22, 26 SGK trang 16
- Ôn tập lũy thừa của một số tự nhiên. Tiết sau học bài: Lũy thừa của một số hữu tỉ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Câu 1: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ là gì?
Câu 2: Để cộng, trừ, nhân, chia số thập phân ta làm như thế nào?
Để cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, ta có thể viết chúng dưới dạng phân số thập phân rồi làm theo quy tắc phép tính đã biết về phân số.
Câu 3: Hãy nêu quy tắc cộng hai số cùng dấu, hai số khác dấu?
Khi cộng hai số với nhau nếu:
Cùng dấu: (+,-) ta tính tổng hai giá trị và lấy dấu chung của chúng.
Khác dấu: Ta lấy giá trị lớn trừ giá trị nhỏ kết quả mang dấu của giá trị lớn
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
2) Tìm x, biết:
a)
Bài 17 (SGK/15): 1) Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng?
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
Bài 20(SGK/18): Tính nhanh
a) 6,3 + (-3,7) + 2,4 + (-0,3)
= [6,3 + 2,4] + [(-3,7) + (-0,3)]
= 8,7 + (-4)
b) (-4,9)+ 5,5 + 4,9 + (-5,5)
= [(-4,9) + 4,9] + [5,5 + (-5,5)]
c) 2,9 + 3,7 + (-4,2) + (-2,9) +4,2
= [2,9 + (-2,9)] + [(-4,2) + 4,2] + 3,7
= 4,7
= 0
= 3,7
d) (-6,5 ). 2,8 + 2,8 .(-3,5)
= 2,8. [ (-6,5) +(-3,5)]
= 2,8. (-10)
= -28
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
Bài 21(SGK/15): a) Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn cùng một số hữu tỉ ?
Các phân số biểu diễn cùng một số hữu tỉ là :
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
Bài 24 (SGK/16): Tính nhanh
a) ( -2,5 . 0,38. 0,4) – [ 0,125 . 3,15 . (-8)]
= [( -2,5 . 0,4).0,38] – [ 0,125. (-8)].3,15
= (-1). 0,38 – (-1). 3,15
= - 0,38 + 3,15
= 3,15 - 0,38
= 2,77
b) [ (-20, 83 ). 0,2 + (-9,17). 0,2] : [2, 47 . 0,5 – (-3,53) .0,5]
= {0,2.[ (-20, 83 )+ (-9,17)]} : {0,5. [2, 47 – (-3,53) ]}
= {0,2. (- 30)}: {0,5. 6}
= -6 : 3
= -2
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
Bài 25 (SGK/16): Tìm x, biết:
Học thuộc định nghĩa; công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ và cách cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- Bài tập: 22, 26 SGK trang 16
- Ôn tập lũy thừa của một số tự nhiên. Tiết sau học bài: Lũy thừa của một số hữu tỉ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất