Tìm kiếm Bài giảng
Bài 31. Tổng kết phần Văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Anh
Ngày gửi: 08h:53' 04-10-2021
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 1141
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Anh
Ngày gửi: 08h:53' 04-10-2021
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 1141
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo về dự gi? Ngữ văn 8
Tiết : 125
Tổng kết phần văn
*Cụm văn bản.
1.Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác.
2.Đập đá ở Côn Lôn.
3.Muốn làm thằng Cuội
4.Hai chữ nước nhà.
5.Nhớ rừng.
6.Ông đồ.
7.Quê hương.
8.Khi con tu hú
9.Tức cảnh Pắc Bó.
10.Ngắm trăng.
11.Đi đường.
*Cụm văn bản.
1.Chiếu dời đô.
2.Hịch tướng sĩ.
3.Nước Đại Việt ta.
4.Bàn luận về phép học.
5.Thuế máu.
*Cụm văn bản.
1.Đi bộ ngao du.
2.Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục.
3.Cô bé bán diêm.
4.Đánh nhau với cối xay gió.
5.Chiếc lá cuối cùng.
6.Hai cây phong.
*Cụm văn bản.
1.Tôi đi học.
2.Trong lòng mẹ.
3.Tức nước vỡ bờ.
4.Lão Hạc.
1.Thông tin về ngày trái đất năm 2000.
2.Ôn dịch, thuốc lá.
3.Bài toán dân số.
*Cụm văn bản.
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Cho biết tên tác giả của các văn bản đã học.
Nhóm 2: Xác định thể loại của các văn bản đã học.
Nhóm 3: Nối cột A với cột B để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 1, 2, 3, 4.
Nhóm 4: Nối cột C với cột D để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Cho biết tên tác giả của các văn bản đã học.
Thảo luận nhóm
Nhóm 2: Xác định thể loại của các văn bản đã học.
Thảo luận nhóm
Nhóm 3: Nối cột A với cột B để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 1, 2, 3, 4.
Thảo luận nhóm
Nhóm 4: Nối cột C với cột D để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Cho biết tên tác giả của các văn bản đã học.
Phan Bội Châu
Phan Châu Trinh
Tản Đà
Trần Tuấn Khải
Thế Lữ
Vũ Đình Liên
Tế Hanh
Tố Hữu
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh
PHAN BỘI CHÂU
PHAN CHÂU TRINH
TẢN ĐÀ
THẾ LỮ
TẾ HANH
HỒ CHÍ MINH
TỐ HỮU
Thảo luận nhóm
Nhóm 2: Xác định thể loại của các văn bản đã học.
Thất ngôn bát cú
Thất ngôn bát cú
Thất ngôn bát cú
Song thất lục bát
Tám chữ
Năm chữ
Tám chữ
Lục bát
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn tứ tuyệt
Thảo luận nhóm
Nhóm 3: Nối cột A với cột B để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 1, 2, 3, 4.
c. Nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt; thể hiện lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước.
Thảo luận nhóm
Nhóm 3: Nối cột C với cột D để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
m. Lời tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu xa, muốn thoát li bằng mộng tưởng.
Đuổi hình bắt chữ
Chủ đề : Thơ
7
9
6
9
7
9
3
NAM
1
ĐÔNG
BắC
2
TÂY
4
9
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Y
A
T
A
O
H
G
N
Ă
R
T
M
Ắ
G
N
Ã
M
N
Ấ
U
T
G
N
Ừ
R
Ớ
H
N
I
Ơ
R
N
À
V
Á
L
G
N
Ơ
Ư
H
P
N
Ố
B
G
N
O
C
Ế
U
Q
G
N
U
C
ớ
M
ơ
H
T
O
à
R
T
G
N
O
H
P
I
M
T
O
ớ
H
I
à
T
O
H
R
G
N
Ơ
Đáp án
Từ chìa khoá
Nêu một vài hiểu biết về Phong trào thơ mới
*Về “Thơ mới”
-Tên gọi một phong trào thơ.
Xuất hiện từ khoảng thế kỉ thứ XIII và
tồn tại đến những thập kỉ đầu thế kỉ XX.
-Xuất hiện và tồn tại trong một
khoảng thời gian ngắn: từ năm
1932 đến 1945 (13 năm).
Bị quy định bởi những luật lệ chặt chẽ, khuôn mẫu về số câu trong bài, số chữ trong câu, niêm, luật, vần, nhịp,…
Không bị gò bó bởi những quy tắc, luật lệ: không hạn định về số câu, lời thơ tự nhiên, không có tính khuôn sáo, ước lệ….
Thể hiện cảm xúc trước cảnh, mượn cảnh để kí thác tâm sự; những đạo lí có tính khuôn mẫu; khát khao chí lớn
Thể hiện cảm xúc và tư tưởng mới, đề cao cái “tôi” cá nhân.
“Thân ấy hãy còn còn sự nghiệp
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu”
(Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác)
“Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ.
Thuở tung hoành hống hách những ngày xưa”
(Nhớ rừng)
Một số nh thơ tiêu bi?u cho phong tro Thơ mới (1932- 1945)
Hàn Mặc Tử
Nguyễn Bính
Lưu Trọng Lư
Thế Lữ
Huy Cận
Xuân Diệu
Bài tập 1. Dựa vào những đặc điểm hình thức của “Thơ mới”, hãy giải thích tại sao các bài thơ “Nhớ rừng”, “Ông đồ”, “Quê hương” được gọi là “thơ mới”.
Về hình thức: Các bài thơ trên có những đặc điểm tiêu biểu cuả “thơ mới”:
-Số chữ trong câu: bằng nhau (5 chữ, 8 chữ).
-Có vần, nhịp điệu.
(->cũng được sáng tác theo luật lệ, quy tắc nhưng không quá chặt chẽ, gò bó)
-Số câu trong bài: không hạn định, dài ngắn khác nhau.
-Lời thơ: tự nhiên, không có tính chất ước lệ, khuôn sáo.
Bài tập 2.“Vµo nhµ ngôc Qu¶ng §«ng c¶m t¸c”, “§Ëp ®¸ ë C«n L«n”, “Ng¾m tr¨ng”®Òu lµ nh÷ng bµi th¬ ®Æc s¾c cña c¸c nhµ c¸ch m¹ng lín s¸ng t¸c trong hoµn c¶nh bÞ tï ®µy.
H·y t×m nh÷ng nÐt chung cña ba bµi th¬ Êy ?
- Thể hiện khí phách hiên ngang, tinh thần bất khuất của người cách mạng.
- Sẵn sàng chấp nhận và khinh thường mọi gian khổ của cảnh tù đày.
- Giữ vững phong thái ung dung, thái độ bình thản trong thử thách.
- Bộc lộ tâm hồn tự do, lòng lạc quan cách mạng.
Bài tập 3. Hãy viết một đoạn văn ngắn (6 – 8 câu) trình bày cảm nhận sâu sắc nhất của em về những câu thơ sau:
a. “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
Vµ
“ChiÕc thuyÒn nhÑ h¨ng nh con tuÊn m·
Ph¨ng m¸i chÌo m·nh mÏ vît trêng giang”
(Quê hương - Tế Hanh)
b. “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
(Ngắm trăng - Hồ Chí Minh)
c. “GiÊy ®á buån kh«ng th¾m
Mùc ®äng trong nghiªn sÇu”
(¤ng ®å – Vò §×nh Liªn)
Dặn dò: -Học bài.
-Viết đoạn văn (8-10 câu) trình bày cảm nhận sâu sắc
nhất của em về một đoạn thơ (bài thơ) em yêu thích.
-Soạn tiết 126.
*Tên các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 8 kể từ bài 15 đến hết bài 29?
Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em
Tiết : 125
Tổng kết phần văn
*Cụm văn bản.
1.Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác.
2.Đập đá ở Côn Lôn.
3.Muốn làm thằng Cuội
4.Hai chữ nước nhà.
5.Nhớ rừng.
6.Ông đồ.
7.Quê hương.
8.Khi con tu hú
9.Tức cảnh Pắc Bó.
10.Ngắm trăng.
11.Đi đường.
*Cụm văn bản.
1.Chiếu dời đô.
2.Hịch tướng sĩ.
3.Nước Đại Việt ta.
4.Bàn luận về phép học.
5.Thuế máu.
*Cụm văn bản.
1.Đi bộ ngao du.
2.Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục.
3.Cô bé bán diêm.
4.Đánh nhau với cối xay gió.
5.Chiếc lá cuối cùng.
6.Hai cây phong.
*Cụm văn bản.
1.Tôi đi học.
2.Trong lòng mẹ.
3.Tức nước vỡ bờ.
4.Lão Hạc.
1.Thông tin về ngày trái đất năm 2000.
2.Ôn dịch, thuốc lá.
3.Bài toán dân số.
*Cụm văn bản.
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Cho biết tên tác giả của các văn bản đã học.
Nhóm 2: Xác định thể loại của các văn bản đã học.
Nhóm 3: Nối cột A với cột B để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 1, 2, 3, 4.
Nhóm 4: Nối cột C với cột D để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Cho biết tên tác giả của các văn bản đã học.
Thảo luận nhóm
Nhóm 2: Xác định thể loại của các văn bản đã học.
Thảo luận nhóm
Nhóm 3: Nối cột A với cột B để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 1, 2, 3, 4.
Thảo luận nhóm
Nhóm 4: Nối cột C với cột D để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Cho biết tên tác giả của các văn bản đã học.
Phan Bội Châu
Phan Châu Trinh
Tản Đà
Trần Tuấn Khải
Thế Lữ
Vũ Đình Liên
Tế Hanh
Tố Hữu
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh
PHAN BỘI CHÂU
PHAN CHÂU TRINH
TẢN ĐÀ
THẾ LỮ
TẾ HANH
HỒ CHÍ MINH
TỐ HỮU
Thảo luận nhóm
Nhóm 2: Xác định thể loại của các văn bản đã học.
Thất ngôn bát cú
Thất ngôn bát cú
Thất ngôn bát cú
Song thất lục bát
Tám chữ
Năm chữ
Tám chữ
Lục bát
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn tứ tuyệt
Thảo luận nhóm
Nhóm 3: Nối cột A với cột B để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 1, 2, 3, 4.
c. Nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt; thể hiện lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước.
Thảo luận nhóm
Nhóm 3: Nối cột C với cột D để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
m. Lời tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu xa, muốn thoát li bằng mộng tưởng.
Đuổi hình bắt chữ
Chủ đề : Thơ
7
9
6
9
7
9
3
NAM
1
ĐÔNG
BắC
2
TÂY
4
9
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Y
A
T
A
O
H
G
N
Ă
R
T
M
Ắ
G
N
Ã
M
N
Ấ
U
T
G
N
Ừ
R
Ớ
H
N
I
Ơ
R
N
À
V
Á
L
G
N
Ơ
Ư
H
P
N
Ố
B
G
N
O
C
Ế
U
Q
G
N
U
C
ớ
M
ơ
H
T
O
à
R
T
G
N
O
H
P
I
M
T
O
ớ
H
I
à
T
O
H
R
G
N
Ơ
Đáp án
Từ chìa khoá
Nêu một vài hiểu biết về Phong trào thơ mới
*Về “Thơ mới”
-Tên gọi một phong trào thơ.
Xuất hiện từ khoảng thế kỉ thứ XIII và
tồn tại đến những thập kỉ đầu thế kỉ XX.
-Xuất hiện và tồn tại trong một
khoảng thời gian ngắn: từ năm
1932 đến 1945 (13 năm).
Bị quy định bởi những luật lệ chặt chẽ, khuôn mẫu về số câu trong bài, số chữ trong câu, niêm, luật, vần, nhịp,…
Không bị gò bó bởi những quy tắc, luật lệ: không hạn định về số câu, lời thơ tự nhiên, không có tính khuôn sáo, ước lệ….
Thể hiện cảm xúc trước cảnh, mượn cảnh để kí thác tâm sự; những đạo lí có tính khuôn mẫu; khát khao chí lớn
Thể hiện cảm xúc và tư tưởng mới, đề cao cái “tôi” cá nhân.
“Thân ấy hãy còn còn sự nghiệp
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu”
(Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác)
“Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ.
Thuở tung hoành hống hách những ngày xưa”
(Nhớ rừng)
Một số nh thơ tiêu bi?u cho phong tro Thơ mới (1932- 1945)
Hàn Mặc Tử
Nguyễn Bính
Lưu Trọng Lư
Thế Lữ
Huy Cận
Xuân Diệu
Bài tập 1. Dựa vào những đặc điểm hình thức của “Thơ mới”, hãy giải thích tại sao các bài thơ “Nhớ rừng”, “Ông đồ”, “Quê hương” được gọi là “thơ mới”.
Về hình thức: Các bài thơ trên có những đặc điểm tiêu biểu cuả “thơ mới”:
-Số chữ trong câu: bằng nhau (5 chữ, 8 chữ).
-Có vần, nhịp điệu.
(->cũng được sáng tác theo luật lệ, quy tắc nhưng không quá chặt chẽ, gò bó)
-Số câu trong bài: không hạn định, dài ngắn khác nhau.
-Lời thơ: tự nhiên, không có tính chất ước lệ, khuôn sáo.
Bài tập 2.“Vµo nhµ ngôc Qu¶ng §«ng c¶m t¸c”, “§Ëp ®¸ ë C«n L«n”, “Ng¾m tr¨ng”®Òu lµ nh÷ng bµi th¬ ®Æc s¾c cña c¸c nhµ c¸ch m¹ng lín s¸ng t¸c trong hoµn c¶nh bÞ tï ®µy.
H·y t×m nh÷ng nÐt chung cña ba bµi th¬ Êy ?
- Thể hiện khí phách hiên ngang, tinh thần bất khuất của người cách mạng.
- Sẵn sàng chấp nhận và khinh thường mọi gian khổ của cảnh tù đày.
- Giữ vững phong thái ung dung, thái độ bình thản trong thử thách.
- Bộc lộ tâm hồn tự do, lòng lạc quan cách mạng.
Bài tập 3. Hãy viết một đoạn văn ngắn (6 – 8 câu) trình bày cảm nhận sâu sắc nhất của em về những câu thơ sau:
a. “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
Vµ
“ChiÕc thuyÒn nhÑ h¨ng nh con tuÊn m·
Ph¨ng m¸i chÌo m·nh mÏ vît trêng giang”
(Quê hương - Tế Hanh)
b. “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
(Ngắm trăng - Hồ Chí Minh)
c. “GiÊy ®á buån kh«ng th¾m
Mùc ®äng trong nghiªn sÇu”
(¤ng ®å – Vò §×nh Liªn)
Dặn dò: -Học bài.
-Viết đoạn văn (8-10 câu) trình bày cảm nhận sâu sắc
nhất của em về một đoạn thơ (bài thơ) em yêu thích.
-Soạn tiết 126.
*Tên các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 8 kể từ bài 15 đến hết bài 29?
Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em
 








Các ý kiến mới nhất