Kỹ năng tạo động lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Văn Toàn
Ngày gửi: 06h:27' 06-10-2021
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Đồng Văn Toàn
Ngày gửi: 06h:27' 06-10-2021
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
TS-GVC. Đồng Văn Toàn
ĐT: 0914. 173. 417
Email: dongvantoan@gmail.com
KỸ NĂNG
TẠO ĐỘNG LỰC CHO HỌC SINH
Nội dung chuyên đề
4
Động lực và tạo động lực học tập cho học sinh
1
2
3
Một số lý thuyết cơ bản về tạo động lực
Phương pháp và công cụ tạo động lực cho HS
Một số trở ngại đối với việc tạo động lực
Một số cách tạo động lực học tập cho học sinh
5
1. Động lực và tạo động lực học tập cho học sinh
Khái niệm
Động lực là các yếu tố bên trong thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu.
- Nhu cầu là nền tảng của động lực; Động lực được tạo ra trong quá trình sống, lao động, học tập
- Gắn liền với một dạng lao động cụ thể.
1.1. Động lực và tạo động lực
1.1.1. Khái niệm, vai trò và phân loại
Vai trò của động lực
Định hướng cá nhân hoạt động để đạt được mục tiêu
Tăng cường ý chí, duy trì sức lao động
Quy định cường độ hoạt động của cá nhân
Lưu ý: một người không có động lực vẫn có thể hoàn thành công việc
Phân loại
Động lực bên trong và động lực bên ngoài
Động lực cá nhân và động lực xã hội
Động lực kết quả và động lực quá trình
Tạo động lực
Xem xét các điều kiện khách quan của lao động nghề nghiệp có thể tác động đến tâm lý con người
Các phương pháp kích thích cần cụ thể, phù hợp
Đảm bảo sự kết hợp giữa yếu tố vật chất và tình thần
1
3
2
1.1.2. Tạo động lực
1
2
4
3
Nhận thức
Phát triển tình cảm xã hội
Giao tiếp
Phát triển thể chất
1.2. Đặc điểm lứa tuổi của học sinh THCS
1
2
3
4
Đảm nhận nhiều chức năng khác hơn so với trước đây
Chuyển mạnh từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức phương pháp
Coi trọng hơn việc cá biệt hóa trong dạy học
Yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại
Để tạo động lực cho học sinh các giáo viên
cần có sự thay đổi:
5
6
7
8
Yêu cầu hợp tác rộng rãi hơn với các giáo viên khác
Yêu cầu thắt chặt hơn quan hệ với cha mẹ và cộng đồng
Yêu cầu giáo viên tham gia các hoạt động rộng rãi hơn trong và ngoài trường
Giảm bớt và thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với học sinh
Để tạo động lực cho học sinh các giáo viên
cần có sự thay đổi:
Thời gian lao động dài với khối lượng công việc lớn
Đối tượng tác động đặc biệt và yêu cầu chất lượng cao, đòi hỏi phải khéo léo, kiên trì
Áp lực về rèn luyện và xây dựng hình ảnh bản thân – hình mẫu cho học sinh
Áp lực xã hội và áp lực công việc rất lớn
1
2
3
4
Đặc trưng lao động của giáo viên
Giúp HS phát triển toàn diện
Giúp HS sáng tạo trong học tập
Giúp cho người học có thêm sức mạnh để duy trì HĐ học một cách bền bỉ
Giúp HS phát triển bản thân
Giúp HS định hướng nghề nghiệp
1.2.2. Vai trò của việc tạo động lực cho học sinh
2. Một số lý thuyết cơ bản về tạo động lực
2.1. Lý thuyết về nhu cầu của A.Maslow
Thang nhu cầu 8 bậc của A.Maslow
Các nhu cầu sinh lý
Các nhu cầu về sự an toàn
Các nhu cầu về tình cảm
Các nhu cầu về sự quý trọng
Các nhu cầu về nhận thức
Các nhu cầu về thẩm mỹ
Nhu cầu
khẳng định bản thân
Nhu cầu
về tính siêu việt
2.2. Thuyết hai yếu tố "Thuyết Hai yếu tố: động cơ – môi trường" (hygiene - motivation)
Sự thành đạt
Sự thừa nhận thành tích
Bản chất bên trong học tập
Trách nhiệm lao động
Sự tiến bộ
Động cơ
Bình an, tôn trọng, bình đẳng
Các quan hệ con người
Các điều kiện học tập
Môi trường
CẤU TRÚC CỦA HOẠT ĐỘNG
(LEONCHIEV)
Chủ thể
Khách thể (ĐT)
Hoạt động cụ thể
Động cơ (MĐ chung)
Hành động
Mục đích (cụ thể)
Thao tác
Phương tiện
Mặt bên ngoài,
Mặt khách quan của HĐ
Mặt bên trong – nội dung
TL của HĐ
Sản phẩm của HĐ
(kép)
Tôn trọng
Công bằng
Nội dung
- Môi trường vật chất (phương tiện, thiết bị hỗ trợ)
- Môi trường tâm lý (mối quan hệ, bầu không khí...)
Đánh giá theo năng lực
Tôn trọng sự khác biệt
Đánh giá
Sự đóng góp
- Tiêu chí thi đua
- Thừa nhận khả năng
Kiến thức
Kỹ năng
Phẩm chất
Năng lực xã hội
Biện pháp
3. Phương pháp và công cụ tạo động lực
Môi trường
Text in
here
Text in
here
Text in
here
ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall developed by Guild Design Inc.
Trở ngại trong việc tạo động lực cho học sinh
Nhà trường
Xã hội
Tạo ra trở ngại rất lớn trong việc tạo động lực học tập cho học sinh
Gia đình
Kỹ năng định vị
Kỹ năng định hướng
Kỹ năng điều khiển
4. KỸ NĂNG GV CẦN CÓ ĐỂ TẠO ĐỘNG LỰC CHO HỌC SINH
Xác định vị trí hiện tại của học sinh về không gian, trình độ, thái độ, phong độ…
. Định vị
Xác định phương hướng: tức là xác định vị trí tương lai để giúp học sinh đạt tới, vươn tới. Thực chất là xác định mục tiêu cụ thể và định hướng phát triển năng lực cho học sinh.
. Định hướng
Điều khiển, lèo lái để học sinh tiếp cận, định hướng từ chỗ đã định vị, giúp học sinh đạt mục tiêu. Bằng các phương pháp:
Thuyết phục: tác động vào nhận thức
Cảm hóa: tác động vào tình cảm
Khích lệ: tác động vào hành động, ý chí
. Điều khiển
TRAO ĐỔI, CHIA SẺ
Sau khi giảng bài xong ở lớp 7A, cô giáo Hoa hỏi vui:
- Nếu cô cho các em một điều ước trong khả năng cô có thể thực hiện được, các em sẽ ước gì? Cả lớp cười, bỗng cô nghe thấy tiếng một học sinh:
- Thưa cô! Em ước được nghỉ tiết học của cô ạ.
Giáo viên cần làm gì để tạo động lực học tập cho học sinh?
Khi thầy giáo giao bài tập về nhà cho học lớp 9B, các em đã kêu lên, đề nghị thầy bớt đi vì quá nhiều bài, không thể hoàn thành.
Là giáo viên trong tình huống trên, bạn sẽ làm gì? Làm thế nào để tạo động lực cho học sinh?
TẠO ĐỘNG LỰC CHO HỌC SINH QUA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆU QUẢ
DẠY HỌC TÍCH HỢP
1
3
2
1. Dạy học theo hướng tiếp cận kiến thức
1. Chú trọng đến kiến thức học sinh phải đạt được sau một quá trình;
2. Nội dung dạy học được chọn lọc từ những ngành khoa học, các lĩnh vực khác nhau;
3. Chương trình, sách giáo khoa được xem là pháp lệnh;
1. Dạy học theo hướng tiếp cận kiến thức
4. Phương pháp dạy học chủ yếu lấy GV làm trung tâm;
5. Kiểm tra, đánh giá dựa trên nội dung đã học, chưa chú trọng yếu tố vận dụng và đời sống...
=> Hạn chế của dạy học tiếp cận kiến thức là gì?
2. Dự báo về xu hướng nhân lực trong kỷ nguyên 4.0
1. Kiến thức rất dễ lạc hậu trước sự bùng nổ thông tin. Kiến thức luôn rất cần nhưng không đủ;
2. Quan niệm kiến thức là nền tảng để làm việc đã không còn phù hợp. Người lao động có thái độ và kỹ năng được đánh giá cao hơn so với kiến thức;
3. Mẫu người năng động, sáng tạo và có tư duy phản biện sẽ được trọng dụng;
4. Xu hướng quan tâm đến các khoa học liên ngành;
5. Nguồn dữ liệu sẽ là tài nguyên lớn;
6. Trong dạy học, không gian và thời gian có tính tương đối.
3. Dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
Năng lực là gì: Là khả năng thực hiện một hoạt động có kết quả.
- Năng lực được hình thành trên nền tảng tố chất và được nâng cao nhờ học tập và rèn luyện.
3. Dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
- Là quá trình tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ, sự nổ lực ý chí và các thuộc tâm lý cá nhân.
- Năng lực bao gồm năng lực chung và năng lực riêng.
- Năng lực là yếu tố quan trọng giúp con người thành công.
3. Dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
- Dạy học theo định hướng phát triển năng lực (theo chuẩn đầu ra) nhằm mục tiêu phát triển toàn diện các tố chất của người học để hình thành và phát triển nhân cách.
- Quá trình này chú trọng đến yếu tố vận dụng nội dung đã học vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Bản chất: Xây dựng chuẩn đầu ra cho từng bậc học, cấp học, từng môn học.
Được cụ thể hóa thông qua bảng ma trận chuẩn đầu ra.
Trên cơ sở những mong muốn về mục tiêu cần đạt được để xây dựng chương trình tương ứng.
3. Dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
Vai trò của người giáo viên:
- Xác định mục tiêu bài học (kiến thức, kỹ năng, thái độ);
- Lựa chọn nội dung bài học;
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh học tập (sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học;
- Tổ chức đánh giá kết quả học tập của học sinh (đánh giá được các mức độ nhận thức đã xác định ở chuẩn đầu ra).
Bài tập: Anh/chị chọn một bài học bất kỳ trong chương trình và xác định mục tiêu của bài học
3. Dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
Thang nhận thức của Bloom
3. Dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
Môi trường dạy học:
- Môi trường vật chất: lớp học, phương tiện dạy và học; bảo tàng, công trình, doanh nghiệp, các địa danh, mô hình, quy trình sản xuất - dịch vụ, thiết bị kỹ thuật công nghệ...;
3. Dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
Môi trường dạy học:
- Môi trường tâm lý: Truyền thống nhà trường, mối quan hệ giữa các thành viên, môi trường giao tiếp, nhóm học tập, sự an toàn, sự thử thách, sự tôn trọng, sự sáng tạo...
PHÁT HIỆN VÀ GIẢ QUYẾT CÁC MÂU THUẪN CỦA QTGD LÀ ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN
TQGD (tổng thể) = QTDH + QTGD
Cấu trúc của QTGD tổng thể
Nhiều nhân tố tham gia
Mối quan hệ giữa các nhân tố
Mối quan hệ giữa các nhân tố của QTGD với môi trường
Gồm các nhân tố:
Mục đích và nhiệm vụ giáo dục
Nội dung giáo dục
Phương pháp và phương tiện giáo dục
Nhà giáo dục
Đối tượng được giáo dục
Kết quả của QTGD
Các yếu tố của môi trường
4. Một số phương pháp dạy học tạo động lực cho học sinh
4.1. Dạy học giải quyết vấn đề:
- Giáo viên xây dựng các tình huống có vấn đề trong đó chứa đựng nội dung bài học, sau đó tổ chức hướng dẫn học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề;
- Học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc phát hiện và giải quyết các vấn đề để chiếm lĩnh nội dung học tập;
- Vấn đề phải vừa sức với học sinh, gây hứng thú cho học sinh, kích thích sự sáng tạo cho học sinh...
Bài tập: Xây dựng 1 tình huống (bài tập) trong dạy học để học sinh giải quyết
4. Một số phương pháp dạy học tạo động lực cho học sinh
4.2. Dạy học trải nghiệm
- Học qua trải nghiệm là quá trình thâm nhập thực tế để rút ra bài học cho bản thân. Học sinh trực tiếp quan sát, chứng kiến, nghe được, học được và tự rút ra kinh nghiệm.
- Đây là một loại hình học tập sinh động, gây hứng thú cho học sinh và mang lại hiệu quả lĩnh hội bài học rất cao.
- Giáo viên phải giữ được vai trò định hướng, dẫn dắt học sinh chiếm lĩnh tri thức và hình thành kỹ năng kỹ xảo.
- Kiểu dạy học này rất tốn kém về chi phí vì vậy rất khó thực hiện thường xuyên.
4. Một số phương pháp dạy học tạo động lực cho học sinh
4.3. Dạy học kiến tạo
- Dạy học kiến tạo là kiểu dạy học mà dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự tìm kiếm và kiến tạo tri thức, kỹ năng cho bản thân.
4. Một số phương pháp dạy học tạo động lực cho học sinh
4.3. Dạy học kiến tạo
- Học sinh được khuyến khích tự do sáng tạo và tự chọn phương pháp riêng để nhận thức vấn đề.
- Học sinh chủ động trong việc tìm kiếm và lĩnh hội tri thức thay vì trông chờ thụ động vào giáo viên.
- Việc áp dụng phương pháp này đôi khi phải chấp nhận những sai lầm ở người học
* Tạo một môi trường thân thiện và tích cực
CÁCH TẠO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP
CHO HỌC SINH
Hiểu được vì sao việc tạo cảm hứng cho học sinh lại khó khăn.
Tạo ấn tượng tích cực. Nếu bạn muốn tạo động lực cho học sinh thì phải chứng minh được rằng bạn là người đáng để học sinh lắng nghe.
Động lực thúc đẩy mạnh mẽ nhất đến học sinh đó là nhân cách của người giáo viên
Phải hội tụ được các phẩm chất và năng lực cần thiết
CÁC PHẨM CHẤT CẦN THIẾT
1. Yêu quý HS
2. Yêu nghề và gắn bó với nghề
3. Tận tuỵ trong GD
4. Kiên trì, nhẫn nại với HS
5. Linh hoạt trong GD HS
6. Nhạy cảm
7. Tôn trọng HS
8. Óc hài hước
CÁC NĂNG LỰC
CẦN THIẾT
1. Có hiểu biết sâu về đối tượng GD
2. Có hiểu biết sâu về KH GD
3. NL lập kế hoạch dạy học, GD HS
4. NL tổ chức thực hiện KH DH, GD
5. Năng lực dạy học
6. Năng lực sáng tạo
7. Năng lực giao tiếp
8. Năng lực hoạt động xã hội
9. Năng lực tự học
Làm nhiều hơn. Hãy làm nhiều hơn so với những điều được mong đợi ở một giáo viên thông thường.
Đưa thêm các thông tin mới về vấn đề của bạn.
Nếu bạn muốn học sinh hứng thú với bài học của mình thì bạn cần dạy thêm ngoài chương trình học.
Hãy giúp học sinh cập nhật những tiến bộ mới nhất trong môn học đó.
Ra những bài tập khiến học sinh phải sáng tạo. Hãy tạo ra một dự án tổng thể thật độc đáo và thú vị.
Có khiếu hài hước. Khi có khiếu hài hước, bạn sẽ dễ dàng thu hút học sinh, làm cho tài liệu học trở nên sống động hơn và giúp học sinh kết nối với bạn tốt hơn. Vấn đề là, nếu bạn luôn luôn nghiêm túc thì học sinh sẽ thấy khó để quan tâm và thực sự kết nối với bạn.
Cho học sinh thấy được bạn có năng lực.
Bạn cần cố gắng thuyết phục học sinh rằng những nội dung bạn nói là có giá trị, đặc biệt là khi bạn muốn khiến cho học sinh hứng thú với chuyên ngành của mình.
Bạn cần phải thể hiện tài năng của mình.
Bạn không chỉ là một giáo viên mà còn là một người rất tài giỏi trong lĩnh vực của mình.
Để ý đến những học sinh cần được quan tâm.
Nếu một học sinh có biểu hiện chán nản hay không được khoẻ thì hãy gọi học sinh đó ở lại sau giờ học và hỏi xem em đó có ổn không.
Yêu cầu học sinh chia sẻ ý kiến của mình
Học sinh của bạn sẽ ít có hứng thú nếu chúng nghĩ rằng bạn chỉ đang giảng bài và chẳng quan tâm đến suy nghĩ của các em.
Nếu bạn hỏi suy nghĩ của học sinh về một vấn đề chính trị, một đoạn văn hay giá trị của một thí nghiệm khoa học thì các em sẽ phấn khởi và phát biểu ý kiến.
Nếu học sinh cảm thấy rằng bạn quan tâm đến ý kiến của các em thì các em sẽ tự tin hơn và có hứng thú muốn chia sẻ quan điểm với bạn.
Khuyến khích các cuộc thảo luận sôi nổi trong lớp
Nếu lúc nào bạn cũng giảng bài thì học sinh sẽ rất dễ mất tập trung.
Nếu bạn muốn học sinh có hứng thú và sẵn sàng học tập thì bạn cần tạo điều kiện cho các buổi thảo luận có giá trị diễn ra trong lớp học.
Hãy trực tiếp đặt câu hỏi cho mỗi học sinh thay vì hỏi chung cả lớp và nhớ gọi tên từng học sinh.
Hãy tìm hiểu học sinh trước khi khen ngợi
Khi nhận một lớp mới, nếu bạn đứng trước lớp và nói với học sinh rằng bạn biết các em đều là những con người tuyệt vời và các em sẽ học cách thay đổi thế giới trong lớp học này thì học sinh sẽ không tin và không tôn trọng bạn.
Chỉ cho học sinh thấy môn học của bạn có ảnh hưởng thế nào đến thế giớ
Cho học sinh tiếp xúc với những nhân tố thúc đẩy mà trước đây các em chưa từng được biết đến như các vấn đề liên quan đến con người, cộng đồng, đất nước, thế giới - bất cứ điều gì quan trọng đối với bạn hay bất cứ điều gì bạn muốn để tạo động lực cho học sinh.
Tạo các Thử thách
Biến các học sinh thành “chuyên gia” trong một vấn đề
Bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy học sinh có động lực đến thế nào nếu bạn yêu cầu các em thuyết trình về một đề tài theo nhóm hoặc cá nhân.
Khuyến khích làm việc theo nhóm
Làm việc theo nhóm sẽ giúp học sinh có cơ hội hiểu rõ nhau hơn, nhìn nhận tài liệu môn học theo một cái nhìn khác và có động lực để thành công.
Giao các bài tập cộng điểm
Những bài tập cộng điểm sẽ giúp học sinh nhìn nhận tài liệu học ở một cấp độ khác và cố gắng làm bài để cải thiện điểm của mình.
Cung cấp các lựa chọn
Học sinh sẽ có động lực hơn nếu được lựa chọn trong quá trình học.
Các lựa chọn giúp học sinh cảm thấy mình có quyền quyết định việc học cũng như động lực của mình.
Hãy cho học sinh chọn bạn cùng làm thí nghiệm hay cho các em một số lựa chọn khi giao bài tập viết luận hay bài tập ngắn tiếp theo.
Đưa ra những lời nhận xét hữu ích
Nếu bạn muốn tạo động lực cho học sinh thì những lời nhận xét của bạn phải đầy đủ, rõ ràng và có ý nghĩa.
Nếu học sinh thấy được điểm mạnh và những điểm cần cải thiện của mình thì các em sẽ có nhiều động lực để học hơn so với việc chỉ nhận được một điểm số viết tay và một câu nhận xét không rõ ràng.
Nói rõ những kì vọng của bạn
Hãy đưa cho học sinh những đề mục, những hướng dẫn rõ ràng hay ví dụ về những bài tập tốt để cho các em thấy bạn đang mong đợi điều gì.
Nếu bạn không biết mình thực sự muốn gì hay làm thế nào để các em học tốt trong lớp của bạn thì học sinh sẽ thiếu động lực để học tốt.
Thay đổi không khí cho lớp học
Việc giảng bài có thể phù hợp với môn học của bạn, nhưng bạn càng thay đổi không khí lớp học thì học sinh sẽ càng thấy hứng thú.
Lời khuyên
Hãy tạo phong thái tự nhiên trên lớp, dù bạn có đang nói, dạy, nghe, lau bàn hay đọc bài. Bạn cần phải khiến mọi thứ trông hoàn toàn tự nhiên.
Đừng phạt bất cứ hành vi không đúng đắn nhỏ nhặt nào. Học sinh cần cảm thấy bạn coi trọng việc giáo dục hơn là chỉ thể hiện quyền lực của mình.
Đừng quá chú ý.
Bạn không thể tạo ấn tượng là một người “bình thường”. Nếu bạn đang có một ngày tồi tệ, buồn bã hay bực dọc thì cũng "đừng thể hiện ra". Bạn cần phải trở thành một hình tượng siêu anh hùng trong mắt học sinh.
Nếu bình thường bạn là một người nói chậm thì hãy cố nói nhanh hơn.
Đừng mỉm cười quá nhiều và đừng cười với cả lớp. Thỉnh thoảng hãy cười và cười với một em nào đó.
CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO HỌC SINH TRONG THỰC TIỄN
CÁC VẤN ĐỀ TRAO ĐỔI/ THẢO LUẬN
Theo thầy (cô) thì làm thế nào để tạo động lực học tập cho học sinh?
Đưa học sinh vào mâu thuẫn…
+ HS phải ý thức được mâu thuẫn;
+ Phải vừa sức với trình độ nhận thức của HS;
+ Vấn đề đặt ra cao hơn khả năng nhận thức của học sinh;
Đưa học sinh vào mâu thuẫn…
+ Vấn đề đặt ra thấp hơn khả năng nhận thức của học sinh;
+ Xây dựng cho học sinh có niềm vui của hoạt động nhận thức sáng tạo;
KIỂM TRA
Phân tích những mâu thuẫn trong học tập của học sinh. Từ đó, giáo viên cần làm gì để tạo động lực cho học sinh?
KIỂM TRA
Trong khi giảng bài trên lớp, giáo viên phát hiện có một em học sinh ngồi dưới lớp đang đọc rất say sưa một cuốn tiểu thuyết mà không tập trung vào bài học, kết quả học tập của em trong thời gian gần đây giảm sút lạ thường.
Nếu là giáo viên đó, bạn sẽ làm gì? Tại sao bạn làm như vậy? Hãy lựa chọn phương pháp phù hợp để tác động đến nhận thức và tạo động lực học tập cho học sinh.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ!
 








Các ý kiến mới nhất