Tuần 4. Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ellen Donatella
Ngày gửi: 10h:46' 22-10-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Ellen Donatella
Ngày gửi: 10h:46' 22-10-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
1.Truyện An Dương Vương và Mị Châu –Trọng Thủy thuộc thể loại nào ?
a.Thần thoại
b.Sử thi
c.Truyền thuyết
d.Truyện cổ tích
c.Truyền thuyết
2.Ai là người đã giúp vua An Dương Vương xây thành Cổ Loa?
a.Thần Rồng
b.Thần Sông
c.Thần Kim Quy
d.Thần Núi
c.Thần Kim Quy
3.Thần Kim Quy đã tặng cho vua An Dương Vương vật gì để làm vũ khí chống giặc?
a.Mũi tên thần
b.Chiếc nỏ thần
c.Cây giáo thần
d.Vuốt thần
d.Vuốt thần
4.Thành Cổ Loa còn có tên gọi nào khác?
a.Quỷ Long Thành
b.Quy Long Thành
c.Quỷ Môn Thành
d.Thiên Môn Thành
a.Quỷ Long Thành
5.Ai đã giúp An Dương Vương chế tạo nỏ thần?
a.Thần Kim quy
b.Cao Lỗ
c.Cụ già từ phương đông
d.Tất cả đáp án trên
b.Cao Lỗ
6.Sau khi chém chết Mị Châu, vua An Dương Vương đã cầm vật gì đi xuống biển?
a.Cây kiếm.
b.Cung tên.
c.Vuốt rùa.
d.Sừng tê bảy tấc.
d.Sừng tê bảy tấc
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG
VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THỦY
(Truyền thuyết)
I.TIỂU DẪN (T.39)
1.Khái niệm truyền thuyết (T.17)
2. Đặc trưng:
-Không chú trọng đến tính chân thực, chính xác, khách quan của LS, mà phản ánh LS một cách độc đáo thông qua những hình tượng NT đặc sắc, nhuốm màu thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường.
-Lưu truyền trong không gian, thời gian LS – văn hoá, trong sinh hoạt và lễ hội, trong tâm thức của người Việt.
3.Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ
- Xuất xứ: trích từ “Truyện Rùa Vàng” trong “Lĩnh Nam chích quái”.
- Nội dung (T.39)
+ An Dương Vương xây thành, chế tạo nỏ thần nhờ sự giúp đỡ của thần Rùa Vàng.
+ Nguyên nhân khiến Âu lạc “đắm biển sâu” liên quan đến mối tình Mị Châu - Trọng Thủy
II. D?C - HI?U VAN B?N
1.An Dương Vương xây thành, chế nỏ giữ nước
- An Dương Vương:
Họ Thục, tên Phán, là vua của nước Âu Lạc, xây thành ở đất Việt Thường.
- Quá trình xây thành:
+ Gian nan, vất vả “đắp tới đâu lở tới đấy”
+ Kiên trì, nhẫn nại “lập đàn trai giới, cầu đảo bách thần”
+ Được Rùa vàng giúp đỡ→ “thành xây nửa tháng thì xong”
→ Có ý thức đề cao cảnh giác, tinh thần trách nhiệm trước vận nước.
- Quá trình chế nỏ:
+ Băn khoăn: “Nhờ ơn của thần, thành đã được xây xong. Nay nếu có giặc ngoài biết lấy gì mà chống?”
+ Rùa Vàng tặng vuốt
+ Sai Cao Lỗ làm nỏ, lấy vuốt rùa làm lẫy→ gọi nỏ là “Linh quang Kim Quy thần cơ”
→ Lo lắng cho an nguy đất nước, chế tạo vũ khí chống giặc.
- Đánh thắng Triệu Đà:
+ Nhờ thành ốc kiên cố
+ Có nỏ thần lợi hại
+ Có ý thức đề cao cảnh giác đối với kẻ thù.
→ ADV là vị vua anh minh, sáng suốt, có lòng yêu nước, thương dân.
Với nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, các chi tiết hấp dẫn, kết hợp với yếu tố kì ảo → nhân dân đã ca ngợi nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng ngoại xâm của dân tộc.
2.Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ:
a.Bi kịch nước mất nhà tan.
a.Bi kịch nước mất nhà tan
*Nguyên nhân
- Về phía An Dương Vương:
+ Nhận lời cầu hòa của Triệu Đà.
+ Gả con gái cho con trai Đà là Trọng Thủy
+ Cho Trọng Thủy ở rể.
+ Khi Trọng Thủy xin về thăm cha → không nghi vấn.
+ Khi giặc đến, ỷ có nỏ thần, không hề phòng bị.
Chủ quan, mất cảnh giác, mơ hồ về bản chất ngoan cố của kẻ thù→ mắc mưu Triệu Đà.
- Về phía Mị Châu:
+ Tin tưởng, cho Trọng Thuỷ xem trộm nỏ thần→ lẫy thần bị đánh tráo mà không biết.
+ Đánh dấu đường chạy cho Trọng Thuỷ lần theo→ hai cha con bị truy sát đến đường cùng.
Nhẹ dạ, cả tin, làm lộ bí mật quốc gia, chỉ biết nghĩ đến lợi ích riêng tư mà xem nhẹ nghĩa vụ đối với quốc gia, dân tộc.
*Hậu quả:
- Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà, An Dương Vương phải tự tay chém chết con gái rồi theo Rùa Vàng xuống biển.
- Mị Châu bị Rùa Vàng kết tội là giặc và bị vua cha chém chết.
→Gia đình tan nát, đất nước rơi vào tay kẻ thù
b.Bi kịch tình yêu tan vỡ:
- Mị Châu:
+ Vâng lời cha, lấy Trọng Thủy
+ Yêu và tin tưởng chồng cách mù quáng →để lộ bí mật nỏ thần
+ Không chịu được nỗi đau li biệt, rắc lông ngỗng làm dấu đường cho Trọng Thủy đuổi theo.
→Đặt tình cảm vợ chồng lên trên → bi kịch cho bản thân.
b.Bi kịch tình yêu tan vỡ:
- Trọng Thủy:
+ Lấy Mị Châu vì âm mưu chính trị của cha.
+ Tuy yêu Mị Châu nhưng tham vọng quá lớn (vừa muốn chiếm Âu Lạc vừa muốn làm người chồng chung thủy)
+ Đẩy Mị Châu vào chỗ chết và mình cũng phải chết bi thảm trong sự giày vò, ân hận.
→Vừa là thủ phạm vừa là nạn nhân bị kẹt giữa tham vọng và tình yêu.
c.Thái độ của nhân dân đối với các nhân vật:
*Đối với An Dương Vương
- Nhân dân không đồng tình với sự chủ quan, mất cảnh giác của nhà vua và nêu bài học LS về thái độ cảnh giác với kẻ thù.
- Hành động An Dương Vương chém chết Mị Châu:
+ Thay mặt nhân dân trừng trị kẻ phản quốc
+ Đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết.
- Chi tiết ADV đi xuống biển sâu→nhân dân đã bất tử hóa nhà vua, → yêu mến, kính trọng, tiếc thương.
c.Thái độ của nhân dân đối với các nhân vật:
* Đối với Mị Châu
- Bị Rùa Vàng kết tội là giặc→ nghiêm khắc trừng trị những kẻ phản quốc, có tội với nước.
- Sau khi Mị Châu chết, máu chảy xuống biển, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu→ thông cảm, độ lượng với Mị Châu, hiểu nàng là người cả tin, ngây thơ, bị lợi dụng.
c.Thái độ của nhân dân đối với các nhân vật:
* Đối với Trọng Thủy:
- Chi tiết Trọng Thủy lao đầu xuống giếng mà chết → kẻ ngoại xâm, phụ tình phải đền tội.
- Hình ảnh ngọc trai – giếng nước:
+ Không nhằm ca ngợi tình yêu chung thủy
+ Là sự minh oan cho tấm lòng trong sáng của Mị Châu
+ Nhân dân mong muốn hóa giải tội lỗi cho Trọng Thủy
Cách ứng xử thấu tình đạt lí của nhân dân.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố LS và hư cấu nghệ thuật.
- Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo, hình ảnh giàu chất tư tưởng thẩm mỹ, có sức sống lâu bền.
- Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu.
2. Ý nghĩa văn bản
Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc và nêu bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng.
IV.GHI NHỚ: (T.43)
Nỏ liên châu.
Theo truyền thuyết, tướng Cao Lỗ đã nỗ lực giúp An Dương Vương chế tạo thành công nỏ thần. Nỏ có sức mạnh kỳ diệu, “chỉ núi thì núi tan, chỉ ngàn thì ngàn cháy”, vì vậy dân gian gọi là nỏ thần và người chế tạo ra nỏ thần đó được gọi là Ông Nỏ hay Đô Nỏ.
Lẫy nỏ Cổ Loa trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia.
Giếng Trọng Thủy
Bài tập
1. An Dương Vương được thần linh giúp đỡ vì:
a.An Dương Vương là vua của nước Âu Lạc.
b.An Dương Vương không biết xây thành.
c.An Dương Vương khấn cầu thần linh.
d.An Dương Vương có ý thức đối với sự an nguy của đất nước
d.An Dương Vương có ý thức đối với sự an nguy của đất nước
2. Sai lầm lớn nhất của An Dương vương là:
a.Giải hòa với Triệu Đà.
b.Cho Trọng Thủy ở rể
c.Chế nỏ thần.
d.Chém chết Mị Châu.
b.Cho Trọng Thủy ở rể
3.Truyện An Dương Vương và Mị Châu –Trong Thủy để lại cho ta bài học:
a.Sự thủy chung trong tình yêu
b.Tinh thần yêu nước chống ngoại xâm
c.Đề cao cảnh giác đối với kẻ thù xâm lược
d.Lòng vị tha, độ lượng
c.Đề cao cảnh giác đối với kẻ thù xâm lược
4.Chi tiết An Dương Vương theo Rùa Vàng xuống biển thể hiện thái độ nào của nhân dân đối với vua?
a.Sự ngưỡng mộ, thương tiếc
b.Sự trách móc, giận hờn
c.Sự xót xa, đau khổ
d.Sự đồng tình, ủng hộ
a.Sự ngưỡng mộ, thương tiếc
Bài tập 2: Viết đoạn văn (khoảng 20 dòng) Cảm nhận về nhân vật Mị châu.
Bài tập 1:
Tìm một số bài thơ nói về truyện An Dương Vương và Mị Châu -Trọng Thủy.
Bài tập vận dụng
1.Truyện An Dương Vương và Mị Châu –Trọng Thủy thuộc thể loại nào ?
a.Thần thoại
b.Sử thi
c.Truyền thuyết
d.Truyện cổ tích
c.Truyền thuyết
2.Ai là người đã giúp vua An Dương Vương xây thành Cổ Loa?
a.Thần Rồng
b.Thần Sông
c.Thần Kim Quy
d.Thần Núi
c.Thần Kim Quy
3.Thần Kim Quy đã tặng cho vua An Dương Vương vật gì để làm vũ khí chống giặc?
a.Mũi tên thần
b.Chiếc nỏ thần
c.Cây giáo thần
d.Vuốt thần
d.Vuốt thần
4.Thành Cổ Loa còn có tên gọi nào khác?
a.Quỷ Long Thành
b.Quy Long Thành
c.Quỷ Môn Thành
d.Thiên Môn Thành
a.Quỷ Long Thành
5.Ai đã giúp An Dương Vương chế tạo nỏ thần?
a.Thần Kim quy
b.Cao Lỗ
c.Cụ già từ phương đông
d.Tất cả đáp án trên
b.Cao Lỗ
6.Sau khi chém chết Mị Châu, vua An Dương Vương đã cầm vật gì đi xuống biển?
a.Cây kiếm.
b.Cung tên.
c.Vuốt rùa.
d.Sừng tê bảy tấc.
d.Sừng tê bảy tấc
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG
VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THỦY
(Truyền thuyết)
I.TIỂU DẪN (T.39)
1.Khái niệm truyền thuyết (T.17)
2. Đặc trưng:
-Không chú trọng đến tính chân thực, chính xác, khách quan của LS, mà phản ánh LS một cách độc đáo thông qua những hình tượng NT đặc sắc, nhuốm màu thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường.
-Lưu truyền trong không gian, thời gian LS – văn hoá, trong sinh hoạt và lễ hội, trong tâm thức của người Việt.
3.Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ
- Xuất xứ: trích từ “Truyện Rùa Vàng” trong “Lĩnh Nam chích quái”.
- Nội dung (T.39)
+ An Dương Vương xây thành, chế tạo nỏ thần nhờ sự giúp đỡ của thần Rùa Vàng.
+ Nguyên nhân khiến Âu lạc “đắm biển sâu” liên quan đến mối tình Mị Châu - Trọng Thủy
II. D?C - HI?U VAN B?N
1.An Dương Vương xây thành, chế nỏ giữ nước
- An Dương Vương:
Họ Thục, tên Phán, là vua của nước Âu Lạc, xây thành ở đất Việt Thường.
- Quá trình xây thành:
+ Gian nan, vất vả “đắp tới đâu lở tới đấy”
+ Kiên trì, nhẫn nại “lập đàn trai giới, cầu đảo bách thần”
+ Được Rùa vàng giúp đỡ→ “thành xây nửa tháng thì xong”
→ Có ý thức đề cao cảnh giác, tinh thần trách nhiệm trước vận nước.
- Quá trình chế nỏ:
+ Băn khoăn: “Nhờ ơn của thần, thành đã được xây xong. Nay nếu có giặc ngoài biết lấy gì mà chống?”
+ Rùa Vàng tặng vuốt
+ Sai Cao Lỗ làm nỏ, lấy vuốt rùa làm lẫy→ gọi nỏ là “Linh quang Kim Quy thần cơ”
→ Lo lắng cho an nguy đất nước, chế tạo vũ khí chống giặc.
- Đánh thắng Triệu Đà:
+ Nhờ thành ốc kiên cố
+ Có nỏ thần lợi hại
+ Có ý thức đề cao cảnh giác đối với kẻ thù.
→ ADV là vị vua anh minh, sáng suốt, có lòng yêu nước, thương dân.
Với nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, các chi tiết hấp dẫn, kết hợp với yếu tố kì ảo → nhân dân đã ca ngợi nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng ngoại xâm của dân tộc.
2.Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ:
a.Bi kịch nước mất nhà tan.
a.Bi kịch nước mất nhà tan
*Nguyên nhân
- Về phía An Dương Vương:
+ Nhận lời cầu hòa của Triệu Đà.
+ Gả con gái cho con trai Đà là Trọng Thủy
+ Cho Trọng Thủy ở rể.
+ Khi Trọng Thủy xin về thăm cha → không nghi vấn.
+ Khi giặc đến, ỷ có nỏ thần, không hề phòng bị.
Chủ quan, mất cảnh giác, mơ hồ về bản chất ngoan cố của kẻ thù→ mắc mưu Triệu Đà.
- Về phía Mị Châu:
+ Tin tưởng, cho Trọng Thuỷ xem trộm nỏ thần→ lẫy thần bị đánh tráo mà không biết.
+ Đánh dấu đường chạy cho Trọng Thuỷ lần theo→ hai cha con bị truy sát đến đường cùng.
Nhẹ dạ, cả tin, làm lộ bí mật quốc gia, chỉ biết nghĩ đến lợi ích riêng tư mà xem nhẹ nghĩa vụ đối với quốc gia, dân tộc.
*Hậu quả:
- Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà, An Dương Vương phải tự tay chém chết con gái rồi theo Rùa Vàng xuống biển.
- Mị Châu bị Rùa Vàng kết tội là giặc và bị vua cha chém chết.
→Gia đình tan nát, đất nước rơi vào tay kẻ thù
b.Bi kịch tình yêu tan vỡ:
- Mị Châu:
+ Vâng lời cha, lấy Trọng Thủy
+ Yêu và tin tưởng chồng cách mù quáng →để lộ bí mật nỏ thần
+ Không chịu được nỗi đau li biệt, rắc lông ngỗng làm dấu đường cho Trọng Thủy đuổi theo.
→Đặt tình cảm vợ chồng lên trên → bi kịch cho bản thân.
b.Bi kịch tình yêu tan vỡ:
- Trọng Thủy:
+ Lấy Mị Châu vì âm mưu chính trị của cha.
+ Tuy yêu Mị Châu nhưng tham vọng quá lớn (vừa muốn chiếm Âu Lạc vừa muốn làm người chồng chung thủy)
+ Đẩy Mị Châu vào chỗ chết và mình cũng phải chết bi thảm trong sự giày vò, ân hận.
→Vừa là thủ phạm vừa là nạn nhân bị kẹt giữa tham vọng và tình yêu.
c.Thái độ của nhân dân đối với các nhân vật:
*Đối với An Dương Vương
- Nhân dân không đồng tình với sự chủ quan, mất cảnh giác của nhà vua và nêu bài học LS về thái độ cảnh giác với kẻ thù.
- Hành động An Dương Vương chém chết Mị Châu:
+ Thay mặt nhân dân trừng trị kẻ phản quốc
+ Đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết.
- Chi tiết ADV đi xuống biển sâu→nhân dân đã bất tử hóa nhà vua, → yêu mến, kính trọng, tiếc thương.
c.Thái độ của nhân dân đối với các nhân vật:
* Đối với Mị Châu
- Bị Rùa Vàng kết tội là giặc→ nghiêm khắc trừng trị những kẻ phản quốc, có tội với nước.
- Sau khi Mị Châu chết, máu chảy xuống biển, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu→ thông cảm, độ lượng với Mị Châu, hiểu nàng là người cả tin, ngây thơ, bị lợi dụng.
c.Thái độ của nhân dân đối với các nhân vật:
* Đối với Trọng Thủy:
- Chi tiết Trọng Thủy lao đầu xuống giếng mà chết → kẻ ngoại xâm, phụ tình phải đền tội.
- Hình ảnh ngọc trai – giếng nước:
+ Không nhằm ca ngợi tình yêu chung thủy
+ Là sự minh oan cho tấm lòng trong sáng của Mị Châu
+ Nhân dân mong muốn hóa giải tội lỗi cho Trọng Thủy
Cách ứng xử thấu tình đạt lí của nhân dân.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố LS và hư cấu nghệ thuật.
- Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo, hình ảnh giàu chất tư tưởng thẩm mỹ, có sức sống lâu bền.
- Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu.
2. Ý nghĩa văn bản
Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc và nêu bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng.
IV.GHI NHỚ: (T.43)
Nỏ liên châu.
Theo truyền thuyết, tướng Cao Lỗ đã nỗ lực giúp An Dương Vương chế tạo thành công nỏ thần. Nỏ có sức mạnh kỳ diệu, “chỉ núi thì núi tan, chỉ ngàn thì ngàn cháy”, vì vậy dân gian gọi là nỏ thần và người chế tạo ra nỏ thần đó được gọi là Ông Nỏ hay Đô Nỏ.
Lẫy nỏ Cổ Loa trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia.
Giếng Trọng Thủy
Bài tập
1. An Dương Vương được thần linh giúp đỡ vì:
a.An Dương Vương là vua của nước Âu Lạc.
b.An Dương Vương không biết xây thành.
c.An Dương Vương khấn cầu thần linh.
d.An Dương Vương có ý thức đối với sự an nguy của đất nước
d.An Dương Vương có ý thức đối với sự an nguy của đất nước
2. Sai lầm lớn nhất của An Dương vương là:
a.Giải hòa với Triệu Đà.
b.Cho Trọng Thủy ở rể
c.Chế nỏ thần.
d.Chém chết Mị Châu.
b.Cho Trọng Thủy ở rể
3.Truyện An Dương Vương và Mị Châu –Trong Thủy để lại cho ta bài học:
a.Sự thủy chung trong tình yêu
b.Tinh thần yêu nước chống ngoại xâm
c.Đề cao cảnh giác đối với kẻ thù xâm lược
d.Lòng vị tha, độ lượng
c.Đề cao cảnh giác đối với kẻ thù xâm lược
4.Chi tiết An Dương Vương theo Rùa Vàng xuống biển thể hiện thái độ nào của nhân dân đối với vua?
a.Sự ngưỡng mộ, thương tiếc
b.Sự trách móc, giận hờn
c.Sự xót xa, đau khổ
d.Sự đồng tình, ủng hộ
a.Sự ngưỡng mộ, thương tiếc
Bài tập 2: Viết đoạn văn (khoảng 20 dòng) Cảm nhận về nhân vật Mị châu.
Bài tập 1:
Tìm một số bài thơ nói về truyện An Dương Vương và Mị Châu -Trọng Thủy.
Bài tập vận dụng
 







Các ý kiến mới nhất