Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 6 -KHTN- CTST - Chủ đề 2 - Bài 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Mai
Ngày gửi: 20h:56' 22-10-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 0 người
Tiết 18,19 -BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
Nước tinh khiết (nước uống)
Vào bài: Có 3 loại chất: muối ăn, nước tinh khiết, nước hoa: Em có thể nhận ra ngay mùi của loại chất nào ?
Nước tinh khiết
Mùi nước hoa
thể lỏng
thể rắn
là thể khí
Tiết 18,19-BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1. Sự đa dạng của chất:
Tìm hiểu sự đa dạng của chất.
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
Những gì tồn tại xung quanh ta gọi là vật thể.
- Các vật thể đều do một hoặc nhiều chất tạo nên.
- Mỗi chất có thể tạo nên nhiều vật thể và mỗi vật thể có thể được tạo nên từ nhiều chất khác nhau.


Cây viết bi (là vật thể)
1. Sự đa dạng của chất:
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định
1.Em quan sát được những vật thể nào trong hình 8.1? Vật thể nào có sẵn trong tự nhiên (vật thể tự nhiên), vật thể nào do con người tạo ra (vật thể nhân tạo)?


Vật thể nhân tạo: Thuyền,...
Các vật thể
Vật thể tự nhiên: Đá, đất, nước, cây, không khí, con người,...
Các vật thể là: Đá, đất, nước, cây, không khí, con người, thuyền,….
2. Kể tên một số vật thể và cho biết chất tạo nên vật thể đó?
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định
3.Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa vật thể tự nhiên và nhân tạo?
Giống nhau:
Đều được hình thành từ các chất
Khác nhau:
-Vật thể tự nhiên: có sẵn trong tự nhiên
-Vật thể nhân tạo: do con người tạo ra
▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định
4.Kể tên một số vật sống và vật không sống mà em biết ở hình 8.1 ?
Con người, cây xanh,...
Đá, đất, thuyền, nước, không khí,...
VẬT SỐNG
VẬT KHÔNG SỐNG


- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
VD: hòn đá, cây cỏ, con kiến, muỗi,...
- Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra
để phục vụ cuộc sống.
VD: thuyền, cây viết bi, xe đạp,...
- Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống.
VD: cây cỏ, con kiến,...
- Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các đặc trưng sống. VD: hòn đá, xe đạp ,...
1. Sự đa dạng của chất:






Cho các vật thể: quần áo, cây cỏ, con cá, xe đạp. Hãy sắp xếp chúng vào mỗi nhóm vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật hữu sinh và vật vô sinh?
Vật thể nhân tạo:
Các vật thể
Vật thể tự nhiên:
VẬT HỮU SINH
VẬT VÔ SINH
Cây cỏ, con cá
Quần áo, xe đạp
Cây cỏ,
con cá
Quần áo, xe đạp
Tiết 18,19-BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1. Sự đa dạng của chất:
2. Các thể cơ bản của chất:
Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất.
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
Hình 8.2. Các thể của nước
Chất tồn tại ở ba thể (trạng thái) cơ bản: rắn (solid, kí hiệu s), lỏng (liquid, kí hiệu l) và khí hay hơi (gas, kí hiệu g).
Nước có thể tồn tại ở những thể nào ?
Thể rắn
Thể khí
Thể lỏng
Bảng 8.1. Đặc điểm các thể của nước
Rắn
Có
Rất khó
Lỏng
Không
Khó
Khí (hơi)
Không
Dễ
5. Quan sát hình 8.2 và điền thông tin theo mẫu bảng 8.1.
Thể khí
Thể rắn
Thể lỏng
Quan sát Hình 8.3. Đặc điểm các thể của chất
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
6. Quan sát hình 8.3, hãy nhận xét đặc điểm về thể rắn, thể lỏng và thể khí của chất?
Đặc điểm cơ bản ba thể của chất:
* Ở thể rắn:
-Các hạt liên kết chặt chẽ.
-Có hình dạng và thể tích xác định.
-Rất khó bị nén.

* Ở thể lỏng:
-Các hạt liên kết không chặt chẽ.
-Có hình dạng không xác định, có thể tích xác định.
-Khó bị nén.
VD: nước đá, viên gạch,...
VD: nước uống , dầu ăn,...
2. Các thể cơ bản của chất:
* Ở thể khí/ hơi
-Các hạt chuyển động tự do.
-Có hình dạng và thể tích không xác định.
-Dễ bị nén.
VD: hơi nước, khí gas, mùi dầu thơm...
Kể tên ít nhất hai chất ở mỗi thể rắn, lỏng, khí mà em biết?
-Thể rắn: sắt, cát, đường,..
-Thể lỏng: rượu, sữa,…
-Thể khí: khí cacbon dioxide, oxygen,…
3. Tính chất của chất:
À Hình 8.4. Than đá
7 7. Em hãy nhận xét về thể và màu sắc của than đá, dầu ăn, hơi nước trong các hình 8.4, 8.5 và 8.6.
a.Nhận xét tính chất của chất
Hình 8.5. Dầu ăn
Hình 8.6. Hơi nước bốc lên ở suối nước khoáng nóng.
thể rắn, màu đen
thể lỏng, màu vàng
thể khí, không màu
À Hình 8.4. Than đá
thể rắn, màu đen
thể lỏng, màu vàng
thể khí, không màu
Kết luận: Mỗi chất có thể tồn tại ở các thể khác nhau và có tính chất khác nhau
Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt các chất hoặc các vật thể ?
Dựa vào thể, màu sắc,hình dạng… và tính chất của chúng để phân biệt các chất
Hình 8.5. Dầu ăn
Hình 8.6. Hơi nước bốc lên ở suối nước khoáng nóng.
Làm thế nào để biết được tính chất của chất và của vật thể?
-Quan sát, đo lường: màu sắc, mùi vị, hình dạng, khối lượng, độ tan,…
-Thực hiện các thí nghiệm; biết được tính chất của chúng.
-Dựa vào thể, màu sắc, mùi, vị, hình dạng…. và
tính chất của chúng để phân biệt các chất
-Mỗi chất có thể tồn tại ở các thể khác nhau và có tính chất khác nhau
3. Tính chất của chất:
a. Nhận xét tính chất của chất
8. Quan sát thí nghiệm 1 (hình 8.7), ghi kết quả sự thay đổi nhiệt độ hiển thị trên nhiệt kế và thể của nước sau mỗi phút theo mẫu bảng 8.2.
Hình 8.7. Đo nhiệt độ sôi của nước
Thí nghiệm 1: Đo nhiệt độ sôi của nước
Bước 1: Lấy bình cầu chứa 150 ml nước cất có cắm nhiệt kế (hình 8.7).
Bước 2: Đun nóng bình cầu bằng đèn cồn cho đến khi nước sôi. Quan sát sự thay đổi nhiệt độ trên nhiệt kế, hiện tượng trên bề mặt, trong lòng chất lỏng và đầu ống dẫn khí thoát ra .
b.Tìm hiểu một số tính chất của chất
Bảng 8.2. Sự thay đổi thể của nước
0 phút
30°C
Lỏng
1 phút
45 °C
Lỏng
2 phút
5 phút
60 °C
100 °C
Khí/hơi
Lỏng
6 phút
100 °C
Khí/hơi
Hình 8.7. Đo nhiệt độ sôi của nước
Chú ý thời gian đun sôi phụ thuộc vào nhiệt độ ngọn lửa, độ dày bình cầu và lượng nước trong bình cầu.
Thí nghiệm 2: Hoà tan muối ăn vào nước, trộn dầu ăn với nước
▲ Hình 8.9. Trộn dầu ăn với nước
▲ Hình 8.8. Hoà tan muối ăn trong nước
Bước 1: Lấy 2 cốc thuỷ tinh giống nhau, cho cùng lượng nước vào 2 cốc.
Bước 2: Cho vào cốc thứ nhất một thìa muối ăn, cốc thứ hai một thìa dầu ăn, khuấy đều.
Quan sát hiện tượng.
Thí nghiệm 2: Hoà tan muối ăn vào nước, trộn dầu ăn với nước
▲ Hình 8.9. Trộn dầu ăn với nước
▲ Hình 8.8. Hoà tan muối ăn trong nước
Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối ăn và dầu ăn trong nước ?
Muối ăn tan trong nước
Dầu ăn không tan trong nước
Quan sát hiện tượng.




Bước 1: Lấy một thìa đường trắng cho vào bát sứ sạch.
Bước 2: Đun nóng đường trong bát sứ cho đến khi đường trắng chuyển thành chất rắn cháy đen.
Quan sát hiện tượng.




10. Khi tiến hành thí nghiệm 3, em thấy có những quá trình nào đã xảy ra? Hãy lấy VD trong thực tế cho quá trình này?
Đường ở thể rắn, khi đun đường tan chảy thành thể lỏng, rồi chuyển màu vàng nhạc sang vàng đậm, cuối cùng cháy khét thành than và hơi nước. Trong thực tế: thắng đường (nước màu-nước hàng) tạo màu nâu để nấu các món ăn.




Có tạo thành chất mới.
11. Em hãy cho biết trong các quá trình xảy ra ở thí nghiệm 3 có tạo thành chất mới không?
(Đường bị cháy từ màu trắng dần sang nâu, cuối cùng cháy hết có màu đen: Có tạo thành chất mới, đường cháy biến đổi thành chất khác.)
Còn đường nóng chảy chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng: không tạo thành chất mới.









12. Trong thí nghiệm 3, hãy chỉ ra quá trình nào thể hiện tính chất vật lí, tính chất hoá học của đường ?
Quá trình thể hiện:
Tính chất vật lí: đường chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng;
Tính chất hoá học: cháy khét thành than và hơi nước.
*Tính chất vật lí
Không có sự tạo thành chất mới, bao gồm:
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
- Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
*Tính chất hoá học
Có sự tạo thành chất mới, như:
- Chất bị phân huỷ.
- Chất bị đốt cháy.
3. Tính chất của chất:









Em hãy nêu một số tính chất vật lí và tính chất hoá học của một chất mà em biết ?
*TCVL của đường: là chất rắn (kết tinh), tan được trong nước, có vị ngọt ...
* TCHH của đường: Đường bị đun nóng phân hủy thành than và hơi nước.
4. Sự chuyển thể của chất:
H 8.11. Kem đưa ra ngoài tủ lạnh sau một thời gian
13. Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?
Vì nhiệt độ ngoài môi trường cao hơn nhiệt độ trong tủ lạnh, làm cho kem chuyển từ thể rắn sang thể lạnh
15. Khi đun sôi nước, em quan sát thấy có hiện tượng gì trong nồi thuỷ tinh?
▲ Hình 8.12. Nước đọng trên kính trong nhà tắm
14. Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi ta tắm bằng nước ấm?
▲ Hình 8.13. Đun sôi nước
 Do nước ấm bốc hơi, hơi nước ngưng tụ trên tấm kính thành giọt nước.
 Hơi nước bốc lên (Giọt nước trên thành nồi).
16. Quan sát vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, em hãy cho biết các quá trình diễn ra trong vòng tuần hoàn này.
Hình 8.14. Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Trong tự nhiên và trong các hoạt động của con người, các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác




Thí nghiệm 4: Làm nóng chảy nến
Bước 1: Cắt nhỏ một mẩu nến màu vàng vào bát sứ.
Bước 2: Đun nóng bát sứ bằng đèn cồn.
Bước 3: Sau khi nến chuyển sang thể lỏng, tắt đèn cồn, để nguội.
Quan sát các hiện tượng xảy ra.
Thí nghiệm 5: Đun sôi và làm lạnh nước
Bước 1: Lấy một lượng nhỏ nước cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.
Bước 2: Đun sôi nước trong cốc thuỷ tinh bằng đèn cồn.
Bước 3: Quan sát hiện tượng trên bề mặt thoáng của nước.
Bước 4: Đặt một bình cầu đáy tròn chứa nước lạnh trên miệng cốc thuỷ tinh.
Quan sát hiện tượng xảy ra dưới đáy bình cầu.
Hình 8.16. Đun sôi và làm lạnh nước
Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ
17 Em hãy quan sát thí nghiệm 4,5 và cho biết có những quá trình chuyển thể nào đã xảy ra?
THÍ NGHIỆM 4
THÍ NGHIỆM 5
- Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
- Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
- Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
- Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên mặt thoáng của chất lỏng
- Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
4. Sự chuyển thể của chất:
Tóm tắt các quá trình chuyển thể của chất:
nóng chảy
đông đặc
Nước lỏng
Nước đá
Khí/Hơi nước
bay hơi
ngưng tụ
Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống ứng với mỗi quá tình chuyển thể: nóng chảy, đông đặc , bay hơi, sôi và ngưng tụ
Nấu chảy kim loại
Mây bây trên trời
Nước đá tan
Tuyết rơi
Băng tan
Sương đọng trên lá cây
Nhiệt độ mà ở đó một chất rắn bắt đầu chuyển thành chất lỏng gọi là nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy. Với chất lỏng, nhiệt độ nóng chảy cũng chính là nhiệt độ đông đặc hay điểm đông đặc. Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Nhiệt độ mà ở đó một chất lỏng bắt đầu sôi để chuyển sang thể khí gọi là nhiệt độ sôi hay điểm sôi. Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.
Vào những ngày trời nồm, không khí chứa nhiều hơi nước (độ ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không khí bao quanh khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt cho nền nhà. Để giảm thiểu hiện tượng này, chúng ta nên đóng kín cửa, hạn chế không khí ẩm vào nhà.
Em hãy giải thích tại sao làm như vậy?
BÀI TẬP
Bài 1/SGK 42 : Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
a) Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước.
b) Thủy tinh là vật liệu chế tạo ra nhiêu vật gia dụng khác nhau như
lọ hoa, cốc, bát, nồi,...
c) Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
d) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
- Vật thể: a) Cơ thể người; b) lọ hoa, cốc, bát, nồi;
c) ruột bút chì; d) thuốc điều trị cảm cúm
- Chất: a)nước; b) Thủy tinh; c) Than chì; d) Paracetamol
Bài 4/SGK43 : Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối (diêm dân) dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối ? Giải thích.
Thời tiết thuận lợi cho nghề làm muối là thời tiết tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình bay hơi của nước diễn ra nhanh hơn. Thời tiết nắng nóng, thời gian mặt trời chiếu sáng dài, nhiệt độ cao, độ ẩm không khí thấp, nhiều gió là các điều kiện thuận lợi cho nghề làm muối.
BÀI TẬP
Bài 5/43: Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hóa học, tính chất vật lí?
a) Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước
b) Cho 1 thìa đường vào cốc nước và khuấy đều
Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước: thể hiện tính chất hóa học vì có sự tạo thành chất mới (bọt khí carbon dioxide)

b) Cho 1 thìa đường vào cốc nước và khuấy đều: thể hiện tính chất vật lí vì quá trình hòa tan đường không tạo ra chất mới
a)
b)
BÀI TẬP
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài 8
Làm lại bài tập 1, 4, 5/SGK 42,43 vào tập
- Xem trước BT 2,3/SGK 43 ; bài 8 đã học trong chủ đề 2 để chuẩn bị tiết sau ôn tập chủ đề 2
 
Gửi ý kiến