lop 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nguyên Thảo
Ngày gửi: 20h:01' 30-10-2021
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nguyên Thảo
Ngày gửi: 20h:01' 30-10-2021
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Thế nào là trợ từ, thán từ ? Em hãy tìm một số trợ từ, thán từ thường dùng.
Trợ từ : Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Một số trợ từ thường dùng : những, có, chính, đích, ngay…
Thán từ : Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Một số thán từ :
Thán từ bộc lộ tình cảm,cảm xúc : a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,…
- Thán từ gọi đáp : này, ơi, vâng, dạ, ừ,…
HỆ THỐNG TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
4. PHÓ TỪ
12. TÌNH THÁI TỪ
1. DANH TỪ
2. ĐỘNG TỪ
3. TÍNH TỪ
7. SỐ TỪ
6. LƯỢNG TỪ
5. CHỈ TỪ
8. ĐẠI TỪ
9. QUAN HỆ TỪ
10. TRỢ TỪ
11. THÁN TỪ
I. Chức năng của tình thái từ
* Ví dụ :
- Mẹ đi làm rồi à ?
Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi !
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Câu nghi vấn.
Câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của tình thái từ
- Mẹ đi làm rồi à ?
b. - Con nín đi !
c. Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
- Mẹ đi làm rồi.
b. - Con nín.
c. Thương cũng một kiếp người
Khéo mang lấy sắc tài làm chi.
Không còn là câu nghi vấn.
Không còn là câu cầu khiến.
Không tạo được câu cảm thán .
d. Em chào cô ạ!
Em chào cô.
Có sắc thái kính trọng, lễ phép.
I. Chức năng của tình thái từ
a. Mẹ đi làm rồi à ?
b. Con nín đi !
c. Thương thay…..
d. Em chào cô ạ !
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép.
Chức năng tạo câu nghi vấn.
Chức năng tạo câu cầu khiến.
Chức năng tạo câu cảm thán.
I. Chức năng của tình thái từ
? Dựa vào chức năng đó, tình thái từ chia làm mấy loại ? Chỉ ra các tình thái từ tương ứng ?
*Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
* Một số loại tình thái từ:
- Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến : đi, nào…
Tình thái từ cảm thán : thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm : ạ, nhé, cơ, mà,…
a. Mẹ đi làm rồi à ?
b. À ! Tớ nhớ ra rồi.
Tình thái từ.
Xác định tình thái từ trong các câu sau:
Thán từ.
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Khác nhau:
Tình thái từ
Thán từ
Thường đứng ở cuối câu.
Không thể tách thành câu đặc biệt
Thường đứng ở đầu câu.
Có thể tách thành câu đặc biệt.
a. Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
b. Nhanh lên nào anh em ơi!
c. Làm như thế mới đúng chứ!
d. Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
BÀI TẬP 1/ sgk. 81,82
e. Cứu tôi với !
g. Nó chơi với bạn từ sáng.
h. Con cò đậu ở đằng kia !
i. Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Đại từ
Tình thái từ cầu khiến: kêu gọi, thúc giục
Tình thái từ thể hiện sự đồng tình, ủng hộ
Trợ từ dùng để nhấn mạnh
Tình thái từ cầu khiến
Quan hệ từ
Chỉ từ
Tình thái từ biểu thị
thái độ nhấn mạnh
Em học bài đi!
Em đi học bài đây.
Nhà trường vừa thay thời khóa biểu.
Lo thay! Nguy thay!
Tình thái từ cầu khiến
Tình thái từ cảm thán
Động từ
Động từ
Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Nam học bài.
1. Chức năng của tình thái từ:
2. Sử dụng tình thái từ:
Câu nghi vấn
thân mật
ngang hàng
Thân mật
Câu
nghi vấn
Trên dưới
Câu
cầu khiến
Câu
cầu khiến
Kính trọng
kính trọng
Trên dưới
Ngang hàng
Bạn chưa về à ?
Thầy mệt ạ ?
Bạn giúp tôi một tay nhé !
Bác giúp cháu một tay ạ !
-> Hỏi trong hoàn cảnh thân mật, bằng vai .
-> Hỏi, lễ phép, kính trọng trong hoàn cảnh người dưới hỏi người trên.
-> Cầu khiến, thân mật, bằng vai.
-> Cầu khiến, lễ phép trong hoàn cảnh người nhỏ tuổi nhờ người lớn tuổi.
Cần sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Ví dụ :
TUẦN 7 – TIẾT 27 TÌNH THÁI TỪ
II. SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ
Dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái của câu sau:
Hoa học bài.
Hoa học bài ư?
Hoa học bài à?
Hoa học bài nhé!
Hoa học bài đi !
Hoa học bài ạ!
Tình thái từ nghi vấn được dùng để hỏi, thể hiện sự băn khoăn, có khi dùng làm lời chào hỏi.
Tình thái từ cầu khiến, được dùng như lời nhắc nhở, động viên.
Tình thái từ biểu thị sắc thái tôn trọng, lễ phép.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2
Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:
Bác trai đã khá rồi chứ?
b. Con chó là của cháu nó mua đấy chứ! … Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt.
… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?
Tình thái từ nghi vấn, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều đã được khẳng định, chủ yếu thể hiện sự quan tâm.
Tình thái từ cảm thán, nhấn mạnh điều vừa khẳng định.
Tình thái từ nghi vấn, tỏ thái độ phân vân.
Bài tập 3
Đặt câu với các tình thái từ : mà , đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy …
Ví dụ:
- Tôi đã nói rồi mà !
- Bác đi đâu đấy ?
Thưa cô! Có phải là bài này không ạ?
BÀI TẬP 4
Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo
Bạn có nhớ mang theo thước kẽ không đấy?
Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi
Bà cần nước trà phải không ạ?
Con, cháu với ông bà, bố mẹ, ….
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2
Bài tập 3
Bài tập 4
Bài tập 5
Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc tiếng địa phương khác mà em biết.
Hén – nhỉ: Ở đây vui quá hén!
Há – nhỉ: Lạnh quá chú Năm há!
Nghen – nhé: Em ở nhà một mình nghen.
Mừ - mà: Tui đã bảo với bạn rồi mừ.
Đa – nhỉ: Bữa nay coi bộ bà vui dữ đa.
Đối với bài học ở tiết học này:
Hiểu về tình thái từ và cách sử dụng tình thái từ.
- Làm các bài tập còn lại trong sgk / 82-83.
Tìm thêm một số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài :
+ Chương trình địa phương phần tiếng Việt.
+ Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Trợ từ : Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Một số trợ từ thường dùng : những, có, chính, đích, ngay…
Thán từ : Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Một số thán từ :
Thán từ bộc lộ tình cảm,cảm xúc : a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,…
- Thán từ gọi đáp : này, ơi, vâng, dạ, ừ,…
HỆ THỐNG TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
4. PHÓ TỪ
12. TÌNH THÁI TỪ
1. DANH TỪ
2. ĐỘNG TỪ
3. TÍNH TỪ
7. SỐ TỪ
6. LƯỢNG TỪ
5. CHỈ TỪ
8. ĐẠI TỪ
9. QUAN HỆ TỪ
10. TRỢ TỪ
11. THÁN TỪ
I. Chức năng của tình thái từ
* Ví dụ :
- Mẹ đi làm rồi à ?
Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi !
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Câu nghi vấn.
Câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của tình thái từ
- Mẹ đi làm rồi à ?
b. - Con nín đi !
c. Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
- Mẹ đi làm rồi.
b. - Con nín.
c. Thương cũng một kiếp người
Khéo mang lấy sắc tài làm chi.
Không còn là câu nghi vấn.
Không còn là câu cầu khiến.
Không tạo được câu cảm thán .
d. Em chào cô ạ!
Em chào cô.
Có sắc thái kính trọng, lễ phép.
I. Chức năng của tình thái từ
a. Mẹ đi làm rồi à ?
b. Con nín đi !
c. Thương thay…..
d. Em chào cô ạ !
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép.
Chức năng tạo câu nghi vấn.
Chức năng tạo câu cầu khiến.
Chức năng tạo câu cảm thán.
I. Chức năng của tình thái từ
? Dựa vào chức năng đó, tình thái từ chia làm mấy loại ? Chỉ ra các tình thái từ tương ứng ?
*Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
* Một số loại tình thái từ:
- Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến : đi, nào…
Tình thái từ cảm thán : thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm : ạ, nhé, cơ, mà,…
a. Mẹ đi làm rồi à ?
b. À ! Tớ nhớ ra rồi.
Tình thái từ.
Xác định tình thái từ trong các câu sau:
Thán từ.
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Khác nhau:
Tình thái từ
Thán từ
Thường đứng ở cuối câu.
Không thể tách thành câu đặc biệt
Thường đứng ở đầu câu.
Có thể tách thành câu đặc biệt.
a. Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
b. Nhanh lên nào anh em ơi!
c. Làm như thế mới đúng chứ!
d. Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
BÀI TẬP 1/ sgk. 81,82
e. Cứu tôi với !
g. Nó chơi với bạn từ sáng.
h. Con cò đậu ở đằng kia !
i. Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Đại từ
Tình thái từ cầu khiến: kêu gọi, thúc giục
Tình thái từ thể hiện sự đồng tình, ủng hộ
Trợ từ dùng để nhấn mạnh
Tình thái từ cầu khiến
Quan hệ từ
Chỉ từ
Tình thái từ biểu thị
thái độ nhấn mạnh
Em học bài đi!
Em đi học bài đây.
Nhà trường vừa thay thời khóa biểu.
Lo thay! Nguy thay!
Tình thái từ cầu khiến
Tình thái từ cảm thán
Động từ
Động từ
Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Nam học bài.
1. Chức năng của tình thái từ:
2. Sử dụng tình thái từ:
Câu nghi vấn
thân mật
ngang hàng
Thân mật
Câu
nghi vấn
Trên dưới
Câu
cầu khiến
Câu
cầu khiến
Kính trọng
kính trọng
Trên dưới
Ngang hàng
Bạn chưa về à ?
Thầy mệt ạ ?
Bạn giúp tôi một tay nhé !
Bác giúp cháu một tay ạ !
-> Hỏi trong hoàn cảnh thân mật, bằng vai .
-> Hỏi, lễ phép, kính trọng trong hoàn cảnh người dưới hỏi người trên.
-> Cầu khiến, thân mật, bằng vai.
-> Cầu khiến, lễ phép trong hoàn cảnh người nhỏ tuổi nhờ người lớn tuổi.
Cần sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Ví dụ :
TUẦN 7 – TIẾT 27 TÌNH THÁI TỪ
II. SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ
Dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái của câu sau:
Hoa học bài.
Hoa học bài ư?
Hoa học bài à?
Hoa học bài nhé!
Hoa học bài đi !
Hoa học bài ạ!
Tình thái từ nghi vấn được dùng để hỏi, thể hiện sự băn khoăn, có khi dùng làm lời chào hỏi.
Tình thái từ cầu khiến, được dùng như lời nhắc nhở, động viên.
Tình thái từ biểu thị sắc thái tôn trọng, lễ phép.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2
Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:
Bác trai đã khá rồi chứ?
b. Con chó là của cháu nó mua đấy chứ! … Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt.
… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?
Tình thái từ nghi vấn, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều đã được khẳng định, chủ yếu thể hiện sự quan tâm.
Tình thái từ cảm thán, nhấn mạnh điều vừa khẳng định.
Tình thái từ nghi vấn, tỏ thái độ phân vân.
Bài tập 3
Đặt câu với các tình thái từ : mà , đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy …
Ví dụ:
- Tôi đã nói rồi mà !
- Bác đi đâu đấy ?
Thưa cô! Có phải là bài này không ạ?
BÀI TẬP 4
Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo
Bạn có nhớ mang theo thước kẽ không đấy?
Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi
Bà cần nước trà phải không ạ?
Con, cháu với ông bà, bố mẹ, ….
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2
Bài tập 3
Bài tập 4
Bài tập 5
Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc tiếng địa phương khác mà em biết.
Hén – nhỉ: Ở đây vui quá hén!
Há – nhỉ: Lạnh quá chú Năm há!
Nghen – nhé: Em ở nhà một mình nghen.
Mừ - mà: Tui đã bảo với bạn rồi mừ.
Đa – nhỉ: Bữa nay coi bộ bà vui dữ đa.
Đối với bài học ở tiết học này:
Hiểu về tình thái từ và cách sử dụng tình thái từ.
- Làm các bài tập còn lại trong sgk / 82-83.
Tìm thêm một số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài :
+ Chương trình địa phương phần tiếng Việt.
+ Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
 








Các ý kiến mới nhất