Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 54

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hòa
Ngày gửi: 15h:44' 10-11-2021
Dung lượng: 120.9 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hòa
Ngày gửi: 15h:44' 10-11-2021
Dung lượng: 120.9 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP
Trang 54
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Rèn kĩ năng trừ hai số thập phân.
Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.
Cách trừ một số cho một tổng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giáo án trình chiếu
- HS: Vở, sách giáo khoa, VBTT, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thứ 4 ngày 10 tháng 11 năm 2021
Toán
LUYỆN TẬP
–
4,7
2,4
2,1
2,3
a) 9,6 – 7,5
–
9,6
7,5
b) 4,7 – 2,4
* Đặt tính rồi tính:
KHỞI ĐỘNG
Toán
KHỞI ĐỘNG
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
c. 75,5 – 30,26
d. 60 – 12,45
a. 68,72 – 29,91
b. 52,37 – 8,64
38,81
68,72
29,91
52,37
8,64
-
-
-
75,5
30,26
60
12,45
43,73
45,24
47,55
-
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
Toán
Luyện tập(trang 54)
Toán
Luyện tập(trang 54)
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Luyện tập
c) x – 3,64 = 5,86
a) x + 4,32 = 8,67
x = 8,67 – 4,32
x = 5,86 + 3,64
Bài 2. Tìm x:
x = 4,35
x = 9,5
d) 7,9 - x = 2,5
x = 7,9 – 2,5
x = 5,4
Toán
Luyện tập (trang 54)
Bài 4 a. Tính rồi so sánh giá trị của a - b - c và a - (b + c):
12,38 – 4,3 – 2,08 = 6
16,72 – 8,4 – 3,6 = 4,72
12,38 – (4,3 + 2,08) = 6
16,72 – (8,4 + 3,6) = 4,72
8,9 – 2,3 – 3,3 = 3,1
8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1
Nhận xét: a – b – c ….. a – (b + c)
=
8,3 – 1,4 – 3,6
18,64 – ( 6,24 + 10,5)
Cách 1:
8,3 – 1,4 – 3,6
= 6,9 – 3,6
= 3,3
Cách 2: 8,3 – 1,4 – 3,6
= 8,3 – (1,4 + 3,6)
= 8,3 – 5
= 3,3
Cách 1:
18,64 – (6,24 + 10,5)
= 18,64 – 16,74
= 1,9
Cách 2:
18,64 – 6,24 - 10,5
= 12,4 – 10,5
= 1,9
Bài 4 b. Tính bằng hai cách:
Bài 3: Ba quả dưa cân nặng 14,5 kg. Quả thứ nhất cân nặng 4,8 kg ; quả thứ hai nhẹ hơn quả thứ nhất 1,2 kg. Hỏi quả thứ ba cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Tóm tắt:
Quả 1:
Quả 2:
Quả 3:
4,8kg
? kg
14,5kg
1,2kg
? kg
Quả dưa thứ hai cân nặng là:
Bài giải
4,8 – 1,2 = 3,6 (kg)
Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 – (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg)
Đáp số: 6,1kg
Tóm tắt:
Quả 1:
Quả 2:
Quả 3:
14,5kg
? kg
? kg
4,8kg
1,2kg
Vận dụng!
Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào?
Vận dụng!
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
CHÀO CÁC EM!
Trang 54
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Rèn kĩ năng trừ hai số thập phân.
Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.
Cách trừ một số cho một tổng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giáo án trình chiếu
- HS: Vở, sách giáo khoa, VBTT, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thứ 4 ngày 10 tháng 11 năm 2021
Toán
LUYỆN TẬP
–
4,7
2,4
2,1
2,3
a) 9,6 – 7,5
–
9,6
7,5
b) 4,7 – 2,4
* Đặt tính rồi tính:
KHỞI ĐỘNG
Toán
KHỞI ĐỘNG
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
c. 75,5 – 30,26
d. 60 – 12,45
a. 68,72 – 29,91
b. 52,37 – 8,64
38,81
68,72
29,91
52,37
8,64
-
-
-
75,5
30,26
60
12,45
43,73
45,24
47,55
-
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
Toán
Luyện tập(trang 54)
Toán
Luyện tập(trang 54)
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Luyện tập
c) x – 3,64 = 5,86
a) x + 4,32 = 8,67
x = 8,67 – 4,32
x = 5,86 + 3,64
Bài 2. Tìm x:
x = 4,35
x = 9,5
d) 7,9 - x = 2,5
x = 7,9 – 2,5
x = 5,4
Toán
Luyện tập (trang 54)
Bài 4 a. Tính rồi so sánh giá trị của a - b - c và a - (b + c):
12,38 – 4,3 – 2,08 = 6
16,72 – 8,4 – 3,6 = 4,72
12,38 – (4,3 + 2,08) = 6
16,72 – (8,4 + 3,6) = 4,72
8,9 – 2,3 – 3,3 = 3,1
8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1
Nhận xét: a – b – c ….. a – (b + c)
=
8,3 – 1,4 – 3,6
18,64 – ( 6,24 + 10,5)
Cách 1:
8,3 – 1,4 – 3,6
= 6,9 – 3,6
= 3,3
Cách 2: 8,3 – 1,4 – 3,6
= 8,3 – (1,4 + 3,6)
= 8,3 – 5
= 3,3
Cách 1:
18,64 – (6,24 + 10,5)
= 18,64 – 16,74
= 1,9
Cách 2:
18,64 – 6,24 - 10,5
= 12,4 – 10,5
= 1,9
Bài 4 b. Tính bằng hai cách:
Bài 3: Ba quả dưa cân nặng 14,5 kg. Quả thứ nhất cân nặng 4,8 kg ; quả thứ hai nhẹ hơn quả thứ nhất 1,2 kg. Hỏi quả thứ ba cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Tóm tắt:
Quả 1:
Quả 2:
Quả 3:
4,8kg
? kg
14,5kg
1,2kg
? kg
Quả dưa thứ hai cân nặng là:
Bài giải
4,8 – 1,2 = 3,6 (kg)
Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 – (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg)
Đáp số: 6,1kg
Tóm tắt:
Quả 1:
Quả 2:
Quả 3:
14,5kg
? kg
? kg
4,8kg
1,2kg
Vận dụng!
Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào?
Vận dụng!
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
CHÀO CÁC EM!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất