Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Ôn tập lịch sử thế giới cận đại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Khâm
Ngày gửi: 21h:40' 11-11-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích: 0 người
NỘI DUNG
BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
PHÂN KÌ LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN 1918
Công xã
Nguyên thủy
Cách
Đây
4 vạn
năm
TNK IV (TCN)
đến TNK III (TCN)
Công Nguyên
(CN)
Năm
476
Năm
1566
Cổ
Đại
(CHNL)
Trung
Đại
(XHPK)
Cận đại
(XHTB)
Năm
1918
BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về những kiến thức cơ
bản của lịch sử thế giới cân đại
1. Những kiến thức cơ bản
BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
1. Những kiến thức cơ bản
BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
Lịch sử thế giới cận đại bắt đầu và kết thúc bằng những sự kiện nào? Nội dung chủ yếu là gì?
- Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
- Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế.
- Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân
1. Những kiến thức cơ bản
BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
1. Những kiến thức cơ bản
BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
- Nguyên nhân : Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư sản chủ nghĩa với quan hệ phong kiến.
- Động lực cách mạng: quần chúng nhân dân, lực lượng thúc đẩy cách mạng tiến lên.
- Lãnh đạo cách mạng: tư sản hoặc quí tộc tư sản hóa....
- Hình thức: nội chiến, chiến tranh giải phóng dân tộc, cải cách hoặc thống nhất đất nước,...
- Kết quả: xóa bỏ chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Nêu đặc điểm của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại.
THẢO LUẬN
2. Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu
BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
Học sinh nhận thức đúng 4 vấn đề sau:
- Bản chất của các cuộc CMTS
- CNTB chuyển sang giai đoạn CNĐQ
- Mâu thuẫn giữa TS và VS, CNXHKH ra đời, phong trào công nhân phát triển.
- CNTB đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.
- Thứ nhất, bản chất của CMTS là đánh bại chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho CNTB phát triển
- Thứ hai, CNTB chuyển từ tự do canh tranh sang giai đoạn tư bản độc quyền(CNĐQ) song bản chất không thay đổi về bản chất của CNTB.
Thứ ba, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc dẫn tới các cuộc đấu tranh của vô sản chống tư sản, là cơ sở dẫn tới sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Thứ tư, CNTB phát triển gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa ở khu vực Á, Phi và Mỹ La tinh.
BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
3. Bài tập thực hành
Câu 1. Cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức chiến tranh giành độc lập là
A. Cách mạng Anh thế kỉ XVII
B. Cải cách nông nô ở Nga (1860 – 1861)
C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII
D. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII
Câu 2. Cuộc cách mạng tư sản dưới sự lãnh đạo của liên minh giữa tư sản với quý tộc mới là
A. Cách mạng Anh thế kỉ XVII
B. Cải cách nông nô ở Nga (1860 – 1861)
C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII
D. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII
Câu 3. Cuộc cách mạng tư sản nào được coi là “Đại cách mạng”?
A. Cách mạng Nga 1905- 1907
B. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVII
C. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII
D. Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX
BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
3. Bài tập thực hành
Câu 4. Một điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản khi chuyển sang giai đoạn độc quyền là
A. Xuất khẩu tư bản ra nước ngoài
B. Thành lập nhiều tổ chức độc quyền xuyên quốc gia
C. Hợp tác với các nước, các khu vực trên thế giới
D. Đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa
Câu 5. Nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. Trong lòng xã hội phong kiến đã hình thành và phát triển lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa.
B. Trong lòng xã hội phong kiến đã chất chứa nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được.
C. Xã hội phong kiến đã mất hết vai trò lịch sử.
D. Trong lòng xã hội phong kiến đã có chế độ tư bản chủ nghĩa.
BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
3. Bài tập thực hành
Câu 6. Từ cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản đã có chuyển biến gì?
A. Chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống bao trùm thế giới
B. Chủ nghĩa tư bản đạt được sự tăng trưởng cao về kinh tế
C. Chủ nghĩa tư bản tiến lên giai đoạn chủ nghĩa đế quốc
D. Cách mạng công nghiệp bắt đầu được tiến hành ở khắp các nước tư bản
Câu 7: Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản đã dẫn đến?
A. Phong trào công nhân ngày càng mạnh, phát triển từ “tự phát” đến “tự giác”.
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất
C. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
D. Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ.
Câu 8. Ý nào sau đâu không phải là một trong những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới cận đại?
A. Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
B. Sự ra đời và phát triển của phong trào công nhân quốc tế
C. Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân
D. Cuộc đấu tranh giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
3. Bài tập thực hành
Câu 9. Cơ sở dẫn tới sự ra đời của học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học là
A. Lí luận của chủ nghĩa Mác
B. Vai trò to lớn của Mác và Ăngghen
C. Thực tiễn phong trào đấu tranh của công nhân
D. Sự phát triển phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản
Câu 10. Người sáng lập học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học là
A. Mác và Lênin
B. Mác và Ăngghen
C. Ăngghen và Lênin
D. Ăngghen và Đimitơrốp
Câu 11. Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa, các nước đế quốc đã
A. Tấn công nước Nga
B. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị
C. Đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước
D. Gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa
 
Gửi ý kiến