Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 11. Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 19h:49' 16-11-2021
Dung lượng: 16.2 MB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thu Hà)
cHƯƠNG TRÌNH :
SÂN KHẤU HÓA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

Trường THPT Hồng Bàng
LỚP 10C6
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
CHƯƠNG TRÌNH :
“ SÂN KHẤU HÓA VĂN HỌC DÂN GIAN ”.
- Mở đầu : Xem tranh đoán tên tác phẩm
- Ôn tập định nghĩa , đặc trưng . các thể loại của VHDG
- Trò chơi 1 : CHUYÊN GIA MẬT MÃ
- Ôn tập KIẾN THỨC CƠ BẢN ở các mảng .
- Trò chơi 2 : Chọn phương án đúng
- Trò chơi 3 : Trả lời câu hỏi
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
- Trò chơi 4 : Nhanh trí nhanh tay
- Trò chơi 5 : Ô chữ bí mật
- Trò chơi 6 : Đuổi hình bắt chữ
-----> Kết thúc chương trình .

Xem tranh đoán tên tác phẩm
Xem tranh đoán tên tác phẩm
Tuyện Cười TAM ĐẠI CON GÀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh
10
9
8
7
6
5
4
3
2
2
Truyền thuyết Thánh Gióng
10
9
8
7
6
5
4
3
2
3
Truyền thuyết Hồ Gươm
10
9
8
7
6
5
4
3
2
4
Thạch Sanh
10
9
8
7
6
5
4
3
2
5
* Định nghĩa Văn Học Dân Gian :
Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
Được hình thành và tồn tại phát triển nhờ tập thể.
Gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng.
Tính truyền miệng
Tính dị bản
Tính thực hành
* Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
Tính tập thể
Thần thoại
Sử thi
Truyền thuyết
Truyện cổ tích
Truyện cười
Truyện ngụ ngôn
Tục ngữ
Câu đố
Tryện thơ

Ca dao
Chèo
Tuồng
Múa rối
Hệ thống thể loại
Văn học dân gian
Truyện dân gian
Câu nói dân gian
Thơ ca dân gian
Sân khấu dân gian
Chèo
Tuồng
Múa rối
Văn học dân gian
Truyện dân gian
Câu nói dân gian
Thơ ca dân gian
Sân khấu dân gian
Sử thi
Thần thoại
Tryền thyết
Truyện cổ tích
Truyện cười
Truyện ngụ ngôn
Văn học dân gian
Truyện dân gian
Câu nói dân gian
Thơ ca dân gian
Sân khấu dân gian
Tục ngữ
Câu đố
Văn học dân gian
Truyện dân gian
Câu nói dân gian
Thơ ca dân gian
Sân khấu dân gian
Truyện thơ

Ca dao
TRÒ CHƠI 1 :
Nhóm 1 :
Khái niệm truyền thuyết: truyền thuyết là những ........... được............ trong ........ giải thích các phong tục, tập quán hoặc kể về các nhân vật .........Trong truyền thuyết thường gặp yếu tố .........., ............,........... Kết thúc truyện ...................thường là kết thúc mở
Nhóm 1
Khái niệm truyền thuyết: truyền thuyết là những câu chuyện được truyền miệng trong dân gian giải thích các phong tục, tập quán hoặc kể về các nhân vật lịch sử. Trong truyền thuyết thường gặp yếu tố phóng đại, kì ảo, thần kỳ. Kết thúc truyện truyền thuyết thường là kết thúc mở
Nhóm 1
Ca dao: lời thơ ...........dân gian, thường kết hợp với..........khi diễn xướng, được ................. nhằm diễn tả thế giới nội tâm .
Ca Dao có 2 loại :
– Ca dao.........................,..........................
- – Ca dao ......................của con người


Ca dao: lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm .
– Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa.
– Ca dao hài hước.của con người

Nhóm 2 :
Truyện cổ tích là loại hình tự sự dân gian, chủ yếu sử dụng yếu tố nghệ thuật .................để thể hiện cái nhìn ................của/.................với đời sống, bộc lộ quan niệm về đạo đức cũng như ................và một ................. cuộc sống tốt đẹp hơn của ..............................
Phân loại truyện cổ tích:..............................
Nhóm 2 :
- Truyện cổ tích là loại hình tự sự dân gian, chủ yếu sử dụng yếu tố nghệ thuật kì ảo để thể hiện cái nhìn hiện thực của nhân dân với đời sống, bộc lộ quan niệm về đạo đức cũng như công lí xã hội và ước mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn của nhân dân lao động.
- Phân loại truyện cổ tích: loài vật , thần kỳ , sinh hoạt
Nhóm 2 :
- Truyện cười là tác phẩm tự sự dân gian ......., có kết cấu .........., kết thúc .........., kể về những sự việc xấu, trái với tự nhiên trong ...........nhằm ........,..........
- Đặc trưng của truyện cười:
+ Truyện cười luôn có yếu tố.............
+ Truyện cười xây dựng các tình huống đối thoại................
Nhóm 2 :
- Truyện cười là tác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ, kể về những sự việc xấu, trái với tự nhiên trong cuộc sống nhằm giải trí, phê phán.
- Đặc trưng của truyện cười:
+ Truyện cười luôn có yếu tố gây cười.
+ Truyện cười xây dựng các tình huống đối thoại ngắn gọn.
Chúc mừng các bạn
đã hoàn thành
trò chơi thứ 1 !
Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam
Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ
tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ
Tục ngữ, câu đố
Ca dao, vè
Chèo (tuồng dân gian, múa rối…)

Ghi lại cuộc sống, ước mơ phát triển cộng đồng của người Tây Nguyên xưa
Kể
Xã hội Tây Nguyên cổ đại đang ở thời công xã thị tộc
Người anh hùng sử thi
Sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại, trùng điệp…
Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân với các sự kiện, nhân vật lịch sử
Kể,
diễn xướng
Kể về các nhân vật, sự kiện có thật nhưng được khúc xạ qua cốt truyện hư cấu
Nhân vật lịch sử được truyền thuyết hóa
Sự kết hợp “cái lõi lịch sử” và những chi tiết tưởng tượng, hư cấu
Thể hiện ước mơ, nguyện vọng của nhân dân...
Hát, kể
Xung đột xã hội, cuộc đấu tranh giữa Thiện – Ác, Chính nghĩa – Gian tà
Những người bất hạnh…
Truyện hư cấu, kết thúc có hậu
Mua vui, giải trí; châm biếm phê phán xã hội.
Kể
Những điều trái tự nhiên, những thói hư tật xấu.
Người có thói hư tật xấu
Ngắn gọn, tình huống bất ngờ, kết thúc đột ngột…
Bảng thống kê về ca dao
Lời người phụ nữ trong xã hội phong kiến, thân phận bị phụ thuộc…
So sánh ẩn dụ, công thức: thân em, em như : tấm lụa đào…, củ ấu gai…
Những tình cảm, phẩm chất của người lao động
Biểu tượng: tấm khăn, ngọn đèn, cái cầu, con thuyền, bến nước, gừng cay, muối mặn…
Tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả lo toan.
Cường điệu, phóng đại, so sánh, đối lập, chi tiết, hình ảnh hài hước, tự trào, phê phán, châm biếm, đả kích.
Ai đi muôn dặm non sông
Để ai chất chứa sầu đong vơi đầy
2. Còn non còn nước còn người
Còn vầng trăng bạc còn lời thề xưa
3. Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Đường trần ai vẽ ngược xuôi hỡi chàng
NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VHGD
VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người
VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
Ôn tập về hai truyện cười đã học
Anh học trò “dốt hay nói chữ”
Sự giấu dốt của con người
Luống cuống khi không biết chữ kê
Khi anh học trò nói câu: “Dủ dỉ là… chị con công… con gà”
Thầy lí, Cải và Ngô
Tấn bi hài kịch của việc hối lộ và ăn hối lộ
Đã đút lót tiền hối lộ mà vẫn bị đánh (Cải)
Khi thầy lí nói: “…nhưng nó lại phải…bằng hai mày!”.
TRUYỆN CỔ TÍCH TẤM CÁM
Giai đoạn đầu
Giai đoạn sau
Yếu đuối, thụ động.
Kiên quyết đấu tranh giành lại hạnh phúc.
S? CHUY?N BI?N C?A HÌNH TU?NG T?M
Thể hiện quan điểm, nguyện vọng của nhân dân ta
Truyện Kiều
Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê
2. Còn non còn nước còn dài
Còn về còn nhớ đến người hôm nay
3. Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường
Ca dao
Ai đi muôn dặm non sông
Để ai chất chứa sầu đong vơi đầy
2. Còn non còn nước còn người
Còn vầng trăng bạc còn lời thề xưa
3. Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Đường trần ai vẽ ngược xuôi hỡi chàng
- Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.
Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày.
Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.
- Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.
Chiều chiều mây phủ Sơn Trà
Lòng ta thương bạn nước mắt và lộn cơm.
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều
Nhớ người yếm trắng dải điều thắt lưng.
TRÒ CHƠI 2
TRÒ CHƠI 2
Câu 1:
Ca dao ch? y?u ra d?i trong hon c?nh no?
A
B
C
D
Chiến đấu.

Lao động.

Nghi lễ.

Hội hè.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 2:
Theo em, ti?ng cu?i t? tro ? nh?ng bi ca dao hi hu?c bi?u hi?n di?u gỡ trong tõm h?n nh?ng ngu?i lao d?ng xua?
Trắc nghiệm
A
B
C
D
Sự rẻ rúng bản thân.

Tinh thần phê phán gay gắt những thói hư tật xấu trong xã hội.

Tinh thần tự phê bình nghiêm khắc.

Tinh thần lạc quan, yêu đời.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 3:
Di?m gi?ng nhau d? th?y nh?t gi?a hai th? lo?i: truy?n thuy?t v truy?n c? tớch l gỡ?
Thường rất giàu kịch tính.


Thường kể về các bi kịch của nhân vật chính.



Cùng có những yếu tố hoang đường, kì ảo.

Thường kể về ngày xửa, ngày xưa.
A
B
C
D
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 4:
Trắc nghiệm
Những bài ca dao nào nói lên số phận bất hạnh của những người lao động xưa, đặc biệt là người phụ nữ?
Ca dao than thân.


Ca dao hài hước.


Ca dao yêu thương, tình nghĩa.


Cả ba đáp án trên.
A
B
C
D
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 5:
Đâu là tác phẩm thuộc thể loại truyện cười ?
Tấm Cám


Truyện ADV và MC -TT


Tấm Biển


Chiến thắng Mtao - Mxây
A
B
C
D
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 6: Đặc trưng nào sau đây là của văn học dân gian?
Mang dấu ấn phong cách cá nhân
A
Được ghi lại bằng chữ viết
B
Là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng
C
Bao gồm hai bộ phận: văn học trung đại và văn học hiện đại
D
Câu 7: Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể vì?
Do một người khởi xướng, tác phẩm
hình thành, được tập thể tiếp nhận
A
Được lưu truyền từ địa phương này
sang địa phương khác
B
Kế thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác
C
Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.
D
Câu 8: Các tác phẩm dân gian có nội dung cơ bản giống nhau nhưng khác nhau ở một vài điểm được gọi là?
Motip
A
Đồng bản
B
Dị bản
C
Tất cả đều sai
D
Chúc mừng các bạn
đã hoàn thành
trò chơi thứ 2 !
TRÒ CHƠI 3
TRÒ CHƠI 3

Tác giả của văn học dân gian là ai?
Tập thể nhân dân lao động.
1
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Vật gì làm bằng chứng thuyết phục nàng Pê-nê-lốp công nhận Uy-lít-xơ là chồng mình?
Chiếc giường
2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Đăm Săn là sử thi của dân tộc nào ở Tây Nguyên?
Ê-đê
3
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Những nhân vật xuất hiện nhiều nhất trong ca dao than thân là ai?
Người phụ nữ, người nông dân
4
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Đọc hai câu ca dao ca ngợi quê hương đất nước?
- Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
- Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
5
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hình ảnh ngọc trai- giếng nước trong
Truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thuỷ có ý nghĩa gì?
Biểu trưng cho mối oan tình được hóa giải
6
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Điểm khác biệt của văn học dân gian so với văn học viết là gì?
Văn học dân gian tồn tại và lưu hành bằng phương thức truyền miệng.
7
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Ước mơ về công bằng, hạnh phúc trong xã hội.
8
Truyện “Tấm Cám” phản ánh ước mơ gì của nhân dân?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
So sánh và phóng đại
9
Các biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng phổ biến trong sử thi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

Tại sao tác phẩm văn học dân gian lại có nhiều dị bản?
Vì phương thức sáng tác tập thể và truyền miệng.
10
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Chúc mừng các bạn
đã hoàn thành
trò chơi thứ 3 !
NHANH TRÍ NHANH TAY
Trò chơi 4 :
LUẬT CHƠI
Các đội được lựa chọn một gói câu hỏi. Mỗi gói 5 câu.
Mỗi câu nghe và trả lời trong vòng 5s.
Câu trả lời đúng được 10 điểm.
Đến lượt mình, đội nào không trả lời được thì các đội còn lại được giành quyền trả lời bằng cách phất cờ.
Mỗi câu trả lời đúng lúc này được 5 điểm.
1
2
3
Câu hỏi 1
Tác giả của văn học dân gian là ai?
Tập thể nhân dân lao động
Nhanh Trí Nhanh Tay
Câu hỏi 2
Chi tiết nào là chi tiết đặc sắc và tiêu biểu nhất khi viết về tình yêu Mỵ Châu dành cho Trọng Thủy trong truyện “An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy” ?
Mỵ Châu rắc lông ngỗng trên đường chạy nạn
Nhanh Trí Nhanh Tay
Câu hỏi 3
Những vật nào được xem là dấu hiệu kết nối nhân duyên trong truyện “Tấm Cám”?
Chiếc giày và miếng trầu
Nhanh Trí Nhanh Tay
Câu hỏi 4
Vũ khí để Đăm Săn tiêu diệt Mtao Mxây là?
Chày mòn
Nhanh Trí Nhanh Tay
Câu hỏi 5:
Đọc hai câu ca dao bắt đầu bằng cụm từ “Thân em…”
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

Nhanh Trí Nhanh Tay
Câu hỏi 6:
"Truyện ADV và MC - TT" nhằm giải thích vấn đề:
Nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc
Nhanh Trí Nhanh Tay
Câu hỏi 7:
Cách giải quyết mâu thuẫn trong truyện "Tấm Cám" tương ứng với câu tục ngữ nào?
Ở hiền gặp lành -
Ác giả ác báo
Nhanh Trí Nhanh Tay
Câu hỏi 8:
Bài ca dao "Cưới nàng anh toan dẫn voi.." là thể loại ca dao?
Ca dao hài hước
Nhanh Trí Nhanh Tay
Câu hỏi 9:
Đầu sàn hiên nhà Mtao Mxây đẽo hình gì?
Mặt trăng
Nhanh Trí Nhanh Tay
Câu hỏi 10:
Các biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng phổ biến trong sử thi?
So sánh, phóng đại, trùng điệp
Nhanh Trí Nhanh Tay
Câu hỏi 11:
Nói, hát, kể, diễn tác phẩm VHDG
Nhanh Trí Nhanh Tay
Thế nào là diễn xướng dân gian?
Câu hỏi12:
Đăm Săn là sử thi của dân tộc nào ở Tây Nguyên?
Nhanh Trí Nhanh Tay
Ê đê
Câu hỏi 13:
Tiếng cười tự ở những bài ca dao hài hước biểu hiện điều gì trong tâm hồn những người lao động xưa?
Tinh thần lạc quan, yêu đời
Nhanh Trí Nhanh Tay
Câu hỏi 14:
Tại sao tòa thành trong truyện “An Dương Vương, Mị Châu –Trọng Thủy” được gọi là Loa Thành?
Thành xoắn hình trôn ốc
Nhanh Trí Nhanh Tay
Câu hỏi 15:
Sự biến hóa của Tấm thể hiện điều gì?
Sức sống mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác
Nhanh Trí Nhanh Tay
Chúc mừng các bạn
đã hoàn thành
trò chơi thứ 4!
Ô CHỮ BÍ MẬT
Trò chơi 5 :
Ô CHỮ BÍ MẬT
LUẬT CHƠI
- Có 13 ô chữ hàng ngang.
- Các đội sẽ lần lượt trả lời trong vòng 3s.
- Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm.
Đội nào trả lời sai thì đội bạn được giành quyền bổ. sung. Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm.
Sau khi giải được 6 ô hàng ngang, đội nào giải đúng ô hàng dọc sẽ được 50 điểm.
Các ô chữ còn lại (nếu có) sẽ dành quyền trả lời cho khán giả.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Ô CHỮ BÍ MẬT
1
2
4
3
5
6
8
7
9
10
1 2
1 1
1 3
Ô chữ gồm 12 ô trống
Đây là một nhân vật lịch sử nổi
tiếng trong truyền thuyết?
Câu 1
Ô chữ gồm 4 ô trống
Một hình thức kể chuyện sử
thi của người Tây Nguyên?
Câu 2
Ô chữ gồm 6 ô trống
Một công thức mở đầu quen
thuộc của ca dao?
Câu 3
Ô chữ gồm 12 ô trống
Đây là một thể loại VHDG có
liên quan đến lịch sử?
Câu 4
Ô chữ gồm 12 ô trống
Một câu chuyện nhằm phê phán thói giấu dốt?
Câu 5
Ô chữ gồm 6 ô trống
Thể loại truyện nào ca ngợi
triết lí “ở hiền gặp lành, ác giả ác báo”?
Câu 6
Ô chữ gồm 5 ô trống
Thể loại VHDG ngắn, thường
sử dụng lối diễn đạt giàu hình ảnh?
Câu 7
Ô chữ gồm 3 ô trống
Một con số rất có ý nghĩa trong
quan niệm văn hóa dân gian?
Câu 8
Ô chữ gồm 10 ô trống
Thể loại truyện dung lượng ngắn,
có kết cấu chặt chẽ, kết thúc
bất ngờ?
Câu 9
Ô chữ gồm 6 ô trống
Một biểu tượng quen thuộc
trong ca dao?
Câu 10
Ô chữ gồm 4 ô trống
Người ta thường nói “đây là
thể loại VHDG kể chuyện lịch sử bằng thơ”?
Câu 11
Ô chữ gồm 3 ô trống
Tên một nhân vật trong truyện cười đã học?
Câu 12
Ô chữ gồm 9 ô trống
Tác phẩm tự sự dân gian
bằng thơ?
Câu 13
Chúc mừng các bạn
đã hoàn thành
trò chơi thứ 5 !
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Trò chơi 6
ĐuỔI HÌNH BẮT CHỮ
Vòng 3
LUẬT CHƠI
Có 9 bức tranh gợi ý, tương ứng với 9 câu thành ngữ - tục ngữ quen thuộc.
Mỗi đội được giành quyền trả lời bằng cách phất cờ. Đội nào trả lời đúng sẽ được nhận 10 điểm
Đến lượt mình, đội nào không trả lời được thì các đội còn lại được giành quyền trả lời bằng cách phất cờ.
Mỗi câu trả lời đúng lúc này được 5 điểm.


Câu 1:
HỌC PHẢI ĐI ĐÔI VỚI HÀNH
Câu 2:
HỌC THẦY KHÔNG TÀY HỌC BẠN
ĐẦU VOI ĐUÔI CHUỘT
Câu 3:
LỚP 10
ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
Câu 4:
CÁ LỚN NUỐT CÁ BÉ
Câu 5:
BA HOA CHÍCH CHÒE
Câu 6:
KÉN CÁ CHỌN CANH
Câu 7:
GẮP LỬA BỎ TAY NGƯỜI
Câu 8:
ĐÀN GẢY TAI TRÂU
Câu 9
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !
468x90
 
Gửi ý kiến