Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Oanh
Ngày gửi: 22h:40' 25-11-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 379
Số lượt thích: 0 người

TIẾT 23. BÀI 20:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
*Khái quát chung:
- Vùng đồng bằng Sông Hồng bao gồm 10 tỉnh , thành phố.
- Diện tích: 14806 km2
- Dân số: 19,93 triệu người (năm 2011 )
TIẾT 23. BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Vị trí tiếp giáp:
Giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ.
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Vị trí tiếp giáp:
Giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ.
- Giới hạn lãnh thổ:
Gồm đồng bằng châu thổ, dải đất rìa trung du và vịnh Bắc Bộ.
ĐB . châu thổ
Dải đất rìa trung du
Vịnh Bắc Bộ
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Vị trí tiếp giáp:
Giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ.
- Giới hạn lãnh thổ:
Gồm đồng bằng châu thổ, dải đất rìa trung du và vịnh Bắc Bộ.
- Ý nghĩa:
Thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng trong nước và thế giới.
THỦ ĐÔ HÀ NỘI
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1.Điều kiện tự nhiên :
- Địa hình bằng phẳng, có hệ thống sông lớn với lượng nước dồi dào.
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh tạo điều kiện thuận lợi thâm canh tăng vụ, phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính.
Em hãy cho biết Sông Hồng có ý nghĩa như thế nào với sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư?
S Ô N G H Ồ N G
Dựa vào lược đồ và kiến thức đã học, nêu đặc điểm địa hình và sông ngòi của vùng đồng bằng sông Hồng.
Cây vụ đông
TIẾT 23. BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1. Điều kiện tự nhiên :
2. Tài nguyên thiên nhiên:
Đất : Có nhiều loại đất, chiếm diện tích lớn nhất đất phù sa.
Đất phù sa
Đất feralit, Đất xám trên phù sa cổ
Đất mặn, đất phèn
Đất lầy thụt
TIẾT 23. BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1. Điều kiện tự nhiên :
2. Tài nguyên thiên nhiên:
- Đất : Có nhiều loại đất, chiếm diện tích lớn nhất đất phù sa (thuận lợi trồng lúa nước).
- Tài nguyên khoáng sản: sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên…-> phát triển công nghiệp điện, sản xuất VLXD.
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
HẢI PHÒNG
THÁI BÌNH
NAM ĐỊNH
NINH BÌNH
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1.Điều kiện tự nhiên :
2.Tài nguyên thiên nhiên:
- Đất : Có nhiều loại đất, chiếm diện tích lớn nhất đất phù sa (thuận lợi trồng lúa nước).
- Tài nguyên khoáng sản: sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên…-> phát triển công nghiệp điện, sản xuất VLXD.
- Tài nguyên biển: 4 tỉnh giáp biển, ngư trường trọng điểm Hải Phòng => phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và du lịch biển.
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1.Điều kiện tự nhiên :
2.Tài nguyên thiên nhiên:
* Khó khăn: thiên tai, bão, lũ, thời tiết thất thường, ít tài nguyên khoáng sản…
Thau chua – rửa mặn
Lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1.Điều kiện tự nhiên :
2.Tài nguyên thiên nhiên:
III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Biểu đồ mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, cả nước năm 2002
Người/km2
Là vùng đông dân cư nhất nước.
Mật độ dân số cao nhất cả nước,
cao gấp gần 5 lần MĐDS TB cả nước,
10,3 lần Trung du và miền núi Bắc Bộ
và 14,6 lần Tây Nguyên
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1.Điều kiện tự nhiên :
2.Tài nguyên thiên nhiên:
III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước.
-Mật độ dân số cao nhất 1179 người/km2 (2002).
Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Hồng
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1.Điều kiện tự nhiên :
2.Tài nguyên thiên nhiên:
III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước.
- Mật độ dân số cao nhất 1179 người/km2 (2002).
- Trình độ phát triển dân cư- xã hội khá cao.
- Có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
- Quá trình đô thị hóa lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng).
Kết cấu hạ tầng nông thôn phát triển nhất cả nước
Nêu những khó khăn của vùng ?
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước.
- Mật độ dân số cao nhất 1179 người/km2 (2002).
- Trình độ phát triển dân cư- xã hội khá cao.
- Có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
- Quá trình đô thị hóa lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng).
* Khó khăn:
- Sức ép của dân số đông đối với pháttriển kinh tế - xã hội.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.
Giáo viên: Lê Thanh Long
25


D?A Lí 9



HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1. Về nhà học bài và làm bài tập 3 trang 75
Cả nước là 9406 800 ha : 91 700 000 = 0,12 ha/người
ĐBSH là 855 200 ha : 175 00 000 người = 0,05 ha/người
2. Chuẩn bị bài 21 để tiết sau học, đọc kĩ bài và xem các câu hỏi trong bài, hình 21.1, 21.2 và các bảng 21.1. Đem theo At lát địa lí Việt Nam để sử dụng.
Ha/người
0,12
0,05
 
Gửi ý kiến