Bài 24. Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cầm Thị Kim Tuyền
Ngày gửi: 14h:58' 27-11-2021
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Cầm Thị Kim Tuyền
Ngày gửi: 14h:58' 27-11-2021
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thanh Ly)
CHÀO MỪNG HỌC SINH LỚP 7!
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HẬU GIANG
GV: Cầm Thị Kim Tuyền
Gmail: Tuyencam1988@gmail.com
NH: 2021-2022
CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM
BÀI 18 : TRAI SÔNG
BÀI 19 : MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
BÀI 20 : THỰC HÀNH : QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM
BÀI 21 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM
1. (Trang 73 SGK Sinh học 7): Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?
Trả lời:
Mực bơi nhanh, ốc sên bò chậm, nhưng lại được xếp chung vào một ngành Thân mềm, vì chúng có đặc điểm giống nhau :
- Thân mềm, không phân đốt
- Có vỏ đá vôi
- Có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hóa phân hóa
- Cơ quan di chuyển thường đơn giản
TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK
CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM
2. (Trang 73 SGK Sinh học 7): Ở các chợ địa phương em có các loại thân mềm nào được bán làm thực phẩm. Loài nào có giá trị xuất khẩu?
Trả lời:
Nói chung trong các chợ địa phương trong cả nước thường gặp các loại ốc, sò, trai, hến... Chợ vùng biển có thêm mực (mực khô và mực tươi), bạch tuộc. Đó là những thực phẩm có giá trị xuất khẩu.
TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK
CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM
3. (Trang 73 SGK Sinh học 7): Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm?
Trả lời:
Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm:
- Vỏ thân mềm là nguyên liệu cho trang trí, thủ công mĩ nghệ.
- Vỏ thân mềm đã hóa thạch giúp xác định địa tầng trong nghiên cứu địa chất.
TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK
CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM
Cô ơi vậy khi sinh ra là trai sông đã tự động có vỏ hay phải kiếm?
Trả lời:
GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CỦA HỌC SINH
Khi ấu trùng trai rơi khỏi mang và da cá xuống bùn, cát trở thành trai con thì vỏ đã tự động hình thành và không cần tìm kiếm vỏ.
Ngành động vật nào có số lượng loài lớn nhất trong giới động vật?
Ngành chân khớp
Lớp Sâu Bọ:
Châu chấu
Lớp Hình Nhện:
Nhện
Lớp Giáp Xác:
Tôm sông
Ngành chân khớp có mấy lớp lớn?
Ngành chân khớp có 3 lớp lớn:
→ Lớp Giáp Xác: Tôm sông
→ Lớp Hình Nhện: Nhện
→ Lớp Sâu Bọ: Châu chấu
CHỦ ĐỀ: NGÀNH CHÂN KHỚP
Lớp Sâu Bọ:
Châu chấu
Lớp Hình Nhện:
Nhện
Lớp Giáp Xác:
Tôm sông
Tìm những đặc điểm chung của ngành chân khớp?
→ Ngành chân khớp: có các phần phụ
phân đốt, khớp động với nhau.
CHỦ ĐỀ: NGÀNH CHÂN KHỚP
CHỦ ĐỀ: NGÀNH CHÂN KHỚP
LỚP GIÁP XÁC
Tôm sông
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
BÀI 22 : TÔM SÔNG
BÀI 23 : THỰC HÀNH : MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG
BÀI 24 : ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Tôm sống ở đâu? Kể tên một vài loài tôm mà em biết ?
- Tôm sống phổ biến ở ao, hồ, sông ngòi, nước mặn…
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Tôm sú
Tôm càng xanh
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
A
B
Phần đầu – ngực
Phần bụng
Cơ thể tôm có mấy phần? Là những phần nào?
Cơ thể tôm gồm 2 phần.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Quan sát hình và thông tin SGK/74, em hãy cho biết...
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
Các phần phụ của tôm và chức năng
Di chuyển
Bóc một khoanh vỏ tôm, nhận xét độ cứng của vỏ tôm?
Vỏ tôm cứng
Vỏ tôm có cấu tạo bằng gì?
Làm nhiệm vụ che chở
Chỗ bám cho hệ cơ
Bảo vệ
Kitin ngấm thêm canxi
Chức năng của vỏ tôm?
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
Quan sát hình và thông tin SGK/74, em hãy cho biết...
Tại sao vỏ tôm cứng nhưng vẫn có thể co duỗi được?
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
Trong vỏ tôm có phần vỏ mềm đó là chỗ tiếp giáp giữa các đốt với nhau làm khớp động để cử động dễ dàng.
Khi tôm sống và chín có sự khác nhau như thế nào
Tôm chín
Tôm sống
Khi tôm sống: màu của cơ thể tôm là màu môi trường
Khi tôm chín: tôm có màu đỏ gạch
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
Tại sao khi tôm chín vỏ có màu đỏ gạch ?
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
Vì khi bị đun nấu ở nhiệt độ cao, các loại prôtêin trong vỏ tôm bị biến đổi nên tôm chuyển sang màu đỏ gạch.
Màu sắc của tôm sống trong những môi trường nước khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau về màu sắc đó? Điều này có ý nghĩa gì với tôm?
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
- Tôm có thể thay đổi màu sắc của mình theo màu môi trường nhờ vỏ có chứa các sắc tố.
- Tôm thay đổi màu sắc cơ thể cho giống với môi trường sống, việc này giúp cho chúng ngụy trang tránh khỏi kẻ thù.
- Cấu tạo bằng Kitin ngấm thêm canxi
Bảo vệ
Chỗ bám cho hệ cơ
Che chở
- Vỏ chứa các sắc tố -> tôm có màu sắc của môi trường.
Vỏ cứng
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
Tôm kiếm ăn vào thời gian nào trong ngày?
Tôm ăn gì?
Tôm kiếm ăn lúc chập tối.
Tôm ăn tạp: Thực vật, động vật (chết và sống)
Dùng thính để câu tôm, vì sao?
Nhờ khứu giác trên hai đôi râu phát triển nên tôm nhận biết được thức ăn từ khoảng cách rất xa.
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Dựa vào thông tin SGK/75, em hãy cho biết...
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Càng
(bắt mồi)
(nghiền)
(tiêu hoá)
(hấp thụ)
Hậu môn
Chân hàm
Miệng
Thực quản
Dạ dày
Ruột
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Bộ phận nào đảm nhiệm chức năng bài tiết và diễn ra ở vị trí nào của cơ thể?
Gốc đôi
râu thứ 2
Qua tuyến bài tiết nằm ở gốc đôi râu thứ 2
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Mang
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Tôm hô hấp nhờ bộ phận nào?
Hô hấp bằng mang
- Tôm ăn tạp, hoạt động về đêm.
- Thức ăn được tiêu hoá ở dạ dày và hấp thụ ở ruột.
- Hô hấp bằng mang.
- Bài tiết qua tuyến bài tiết nằm ở gốc đôi râu thứ 2.
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
Tôm là cơ thể phân tính hay lưỡng tính ?
A – TÔM SÔNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Tôm phân tính: đực, cái phân biệt rõ
Dựa vào thông tin SGK/76, em hãy cho biết...
Tôm đực
Tôm cái
Tôm đực và tôm cái khác nhau như thế nào ?
Đôi kìm.
A – TÔM SÔNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
- Tôm
Đực: Đôi kìm to
Cái:
(ôm trứng)
A – TÔM SÔNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Tập tính ôm trứng của tôm mẹ có ý nghĩa gì?
Giúp bảo vệ trứng khỏi kẻ thù.
Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?
A – TÔM SÔNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Lột xác
Lột xác
- Ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần vì tôm có lớp vỏ kitin cứng, lớp vỏ cứng đó không lớn lên cùng với cơ thể được → lột xác nhiều lần, để lớn lên.
- Lớn lên qua lột xác nhiều lần.
- Tôm phân tính
Đực: chân kìm to
Cái: Ôm trứng
A – TÔM SÔNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
Quan sát hình và thông tin SGK/79, em hãy hoàn thành bảng sau:
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
1. Mọt ẩm: Râu ngắn, các đôi chân đều bò được. Thở bằng mang, ở cạn nhưng chúng cần chỗ ẩm ướt
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
2. Con sun (con hà): Sống ở biển, con trưởng thành sống cố định, thường bám vào vỏ tàu, thuyền, làm giảm tôc độ di chuyển của phương tiện giao thông thủy.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
3. Rận nước: Sống ở nước ngọt, kích thước khoảng 2mm. Di chuyển nhờ vận động của đôi râu lớn. Mùa hạ sinh sản toàn con cái, là thức ăn chủ yếu của cá.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
4. Chân kiếm: Sống ở các thủy vực nước ngọt, nước mặn và nước lợ, có kích thước và vai trò như rận nước.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
5. Cua đồng: Phần bụng tiêu giảm, dẹp mỏng gập vào mặt bụng của mai. Cua bò ngang, thích nghi với lối sống ở hang hốc.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
6. Cua nhện: Sống ở biển, kích thước lớn nhất trong lớp giáp xác, nặng tới 7kg. Chân dài giống nhện. Thịt ăn ngon.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
7. Tôm ở nhờ: Gặp ở ven bờ biển. Có phần bụng vỏ mỏng và mềm, thường ẩn giấu vào chiếc vỏ ốc rỗng. Khi di chuyển chúng kéo vỏ ốc theo. Sống cộng sinh với hải quỳ.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
Mọt ẩm
Con sun
Rận nước
Chân kiếm
Cua đồng
Cua nhện
Tôm ở nhờ
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
Tự do
Trên cạn
Nhỏ
Chân
Cố định
Ở biển
Nhỏ
Không có
Tự do
Dưới nước
Rất nhỏ
Râu
Tự do, kí sinh
Dưới nước
Rất nhỏ
Chân kiếm
Trong hang
Dưới nước
Trung bình
Chân bò
Tự do
Ở biển
Rất lớn
Chân bò
Ẩn mình trong
vỏ ốc
Ở biển
Lớn
Chân bò
Một số đại diện khác của lớp Giáp xác nước mặn, nước lợ
Tôm sú
Tôm he
Tôm càng xanh
Tôm hùm
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
Các loại tép
Ruốc biển
Tép đồng
Tép cảnh
Tép sông
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
Con cáy
Ba khía
Con ghẹ
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
Giáp xác rất đa dạng (khoảng 20.000 loài).
Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống ở cạn, số nhỏ sống kí sinh.
+ Ở nước: tôm, cua, rận nước, chân kiếm, sun.
+ Ở cạn: mọt ẩm.
+ Sống kí sinh: chân kiếm.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Quan sát hình và thông tin SGK/80, em hãy hoàn thành bảng sau:
Thực phẩm tươi sống
Tôm càng xanh
Tôm hùm
Cua biển
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Cua đồng
Tép
Tôm sông
Thực phẩm tươi sống
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Thực phẩm đông lạnh
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Tôm khô
Ruốc khô
Thực phẩm khô
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Mắm còng
Mắm ruốc
Mắm tôm
Nguyên liệu để làm mắm
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Rận nước
Chân kiếm tự do
Làm thức ăn cho động vật nhỏ
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Có hại cho giao thông đường thủy
Sun bám vào vỏ
tàu thuyền
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Chân kiếm ký sinh trên mang cá, da cá
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Tôm hùm, tôm sú,
tôm he…
Tôm, ruốc biển, tép
Ruốc, tép, tôm
Tôm, tép
Tôm, cua, cua nhện
Tôm sông, cua đồng
Con sun
Chân kiếm kí sinh
Chân kiếm kí sinh
Bảng Ý nghĩa thực tiễn của lớp Giáp xác
Lợi ích
- Cung cấp thức ăn cho con người: tôm, cua, ruốc, còng.
- Có giá trị xuất khẩu: tôm hùm, tôm sú, tôm càng, cua.
- Là thức ăn cho cá và các loài động vật khác: rận nước, chân kiếm sống tự do.
2. Tác hại
- Kí sinh gây chết cá: chân kiếm kí sinh.
- Gây hại giao thông đường thủy: con sun
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
- Cấu tạo bằng Kitin ngấm thêm canxi
Bảo vệ
Chỗ bám cho hệ cơ
Che chở
- Vỏ chứa các sắc tố -> tôm có màu sắc của môi trường.
Vỏ cứng
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
BÀI GHI
- Tôm ăn tạp, hoạt động về đêm.
- Thức ăn được tiêu hoá ở dạ dày và hấp thụ ở ruột.
- Hô hấp bằng mang.
- Bài tiết qua tuyến bài tiết nằm ở gốc đôi râu thứ 2.
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
BÀI GHI
- Lớn lên qua lột xác nhiều lần.
- Tôm phân tính
Đực: chân kìm to
Cái: Ôm trứng
A – TÔM SÔNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
BÀI GHI
Giáp xác rất đa dạng (khoảng 20.000 loài).
Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống ở cạn, số nhỏ sống kí sinh.
+ Ở nước: tôm, cua, rận nước, chân kiếm, sun.
+ Ở cạn: mọt ẩm.
+ Sống kí sinh: chân kiếm.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
BÀI GHI
Lợi ích
- Cung cấp thức ăn cho con người: tôm, cua, ruốc, còng.
- Có giá trị xuất khẩu: tôm hùm, tôm sú, tôm càng, tôm, cua.
- Là thức ăn cho cá và các loài động vật khác: rận nước, chân kiếm sống tự do.
2. Tác hại
- Kí sinh gây chết cá: chân kiếm.
- Gây hại giao thông đường thủy: con sun
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
BÀI GHI
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Trả lời các câu hỏi SGK/tr.76, 81
- Đọc mục “Em có biết?” SGK/tr.76, 81
- Đọc trước “LỚP HÌNH NHỆN” SGK/tr.82
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HẬU GIANG
GV: Cầm Thị Kim Tuyền
Gmail: Tuyencam1988@gmail.com
NH: 2021-2022
CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM
BÀI 18 : TRAI SÔNG
BÀI 19 : MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
BÀI 20 : THỰC HÀNH : QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM
BÀI 21 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM
1. (Trang 73 SGK Sinh học 7): Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?
Trả lời:
Mực bơi nhanh, ốc sên bò chậm, nhưng lại được xếp chung vào một ngành Thân mềm, vì chúng có đặc điểm giống nhau :
- Thân mềm, không phân đốt
- Có vỏ đá vôi
- Có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hóa phân hóa
- Cơ quan di chuyển thường đơn giản
TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK
CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM
2. (Trang 73 SGK Sinh học 7): Ở các chợ địa phương em có các loại thân mềm nào được bán làm thực phẩm. Loài nào có giá trị xuất khẩu?
Trả lời:
Nói chung trong các chợ địa phương trong cả nước thường gặp các loại ốc, sò, trai, hến... Chợ vùng biển có thêm mực (mực khô và mực tươi), bạch tuộc. Đó là những thực phẩm có giá trị xuất khẩu.
TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK
CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM
3. (Trang 73 SGK Sinh học 7): Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm?
Trả lời:
Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm:
- Vỏ thân mềm là nguyên liệu cho trang trí, thủ công mĩ nghệ.
- Vỏ thân mềm đã hóa thạch giúp xác định địa tầng trong nghiên cứu địa chất.
TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK
CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM
Cô ơi vậy khi sinh ra là trai sông đã tự động có vỏ hay phải kiếm?
Trả lời:
GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CỦA HỌC SINH
Khi ấu trùng trai rơi khỏi mang và da cá xuống bùn, cát trở thành trai con thì vỏ đã tự động hình thành và không cần tìm kiếm vỏ.
Ngành động vật nào có số lượng loài lớn nhất trong giới động vật?
Ngành chân khớp
Lớp Sâu Bọ:
Châu chấu
Lớp Hình Nhện:
Nhện
Lớp Giáp Xác:
Tôm sông
Ngành chân khớp có mấy lớp lớn?
Ngành chân khớp có 3 lớp lớn:
→ Lớp Giáp Xác: Tôm sông
→ Lớp Hình Nhện: Nhện
→ Lớp Sâu Bọ: Châu chấu
CHỦ ĐỀ: NGÀNH CHÂN KHỚP
Lớp Sâu Bọ:
Châu chấu
Lớp Hình Nhện:
Nhện
Lớp Giáp Xác:
Tôm sông
Tìm những đặc điểm chung của ngành chân khớp?
→ Ngành chân khớp: có các phần phụ
phân đốt, khớp động với nhau.
CHỦ ĐỀ: NGÀNH CHÂN KHỚP
CHỦ ĐỀ: NGÀNH CHÂN KHỚP
LỚP GIÁP XÁC
Tôm sông
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
BÀI 22 : TÔM SÔNG
BÀI 23 : THỰC HÀNH : MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG
BÀI 24 : ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Tôm sống ở đâu? Kể tên một vài loài tôm mà em biết ?
- Tôm sống phổ biến ở ao, hồ, sông ngòi, nước mặn…
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Tôm sú
Tôm càng xanh
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
A
B
Phần đầu – ngực
Phần bụng
Cơ thể tôm có mấy phần? Là những phần nào?
Cơ thể tôm gồm 2 phần.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Quan sát hình và thông tin SGK/74, em hãy cho biết...
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
Các phần phụ của tôm và chức năng
Di chuyển
Bóc một khoanh vỏ tôm, nhận xét độ cứng của vỏ tôm?
Vỏ tôm cứng
Vỏ tôm có cấu tạo bằng gì?
Làm nhiệm vụ che chở
Chỗ bám cho hệ cơ
Bảo vệ
Kitin ngấm thêm canxi
Chức năng của vỏ tôm?
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
Quan sát hình và thông tin SGK/74, em hãy cho biết...
Tại sao vỏ tôm cứng nhưng vẫn có thể co duỗi được?
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
Trong vỏ tôm có phần vỏ mềm đó là chỗ tiếp giáp giữa các đốt với nhau làm khớp động để cử động dễ dàng.
Khi tôm sống và chín có sự khác nhau như thế nào
Tôm chín
Tôm sống
Khi tôm sống: màu của cơ thể tôm là màu môi trường
Khi tôm chín: tôm có màu đỏ gạch
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
Tại sao khi tôm chín vỏ có màu đỏ gạch ?
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
Vì khi bị đun nấu ở nhiệt độ cao, các loại prôtêin trong vỏ tôm bị biến đổi nên tôm chuyển sang màu đỏ gạch.
Màu sắc của tôm sống trong những môi trường nước khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau về màu sắc đó? Điều này có ý nghĩa gì với tôm?
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
- Tôm có thể thay đổi màu sắc của mình theo màu môi trường nhờ vỏ có chứa các sắc tố.
- Tôm thay đổi màu sắc cơ thể cho giống với môi trường sống, việc này giúp cho chúng ngụy trang tránh khỏi kẻ thù.
- Cấu tạo bằng Kitin ngấm thêm canxi
Bảo vệ
Chỗ bám cho hệ cơ
Che chở
- Vỏ chứa các sắc tố -> tôm có màu sắc của môi trường.
Vỏ cứng
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
Tôm kiếm ăn vào thời gian nào trong ngày?
Tôm ăn gì?
Tôm kiếm ăn lúc chập tối.
Tôm ăn tạp: Thực vật, động vật (chết và sống)
Dùng thính để câu tôm, vì sao?
Nhờ khứu giác trên hai đôi râu phát triển nên tôm nhận biết được thức ăn từ khoảng cách rất xa.
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Dựa vào thông tin SGK/75, em hãy cho biết...
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Càng
(bắt mồi)
(nghiền)
(tiêu hoá)
(hấp thụ)
Hậu môn
Chân hàm
Miệng
Thực quản
Dạ dày
Ruột
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Bộ phận nào đảm nhiệm chức năng bài tiết và diễn ra ở vị trí nào của cơ thể?
Gốc đôi
râu thứ 2
Qua tuyến bài tiết nằm ở gốc đôi râu thứ 2
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Mang
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Tôm hô hấp nhờ bộ phận nào?
Hô hấp bằng mang
- Tôm ăn tạp, hoạt động về đêm.
- Thức ăn được tiêu hoá ở dạ dày và hấp thụ ở ruột.
- Hô hấp bằng mang.
- Bài tiết qua tuyến bài tiết nằm ở gốc đôi râu thứ 2.
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
Tôm là cơ thể phân tính hay lưỡng tính ?
A – TÔM SÔNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Tôm phân tính: đực, cái phân biệt rõ
Dựa vào thông tin SGK/76, em hãy cho biết...
Tôm đực
Tôm cái
Tôm đực và tôm cái khác nhau như thế nào ?
Đôi kìm.
A – TÔM SÔNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
- Tôm
Đực: Đôi kìm to
Cái:
(ôm trứng)
A – TÔM SÔNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Tập tính ôm trứng của tôm mẹ có ý nghĩa gì?
Giúp bảo vệ trứng khỏi kẻ thù.
Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?
A – TÔM SÔNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
Lột xác
Lột xác
- Ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần vì tôm có lớp vỏ kitin cứng, lớp vỏ cứng đó không lớn lên cùng với cơ thể được → lột xác nhiều lần, để lớn lên.
- Lớn lên qua lột xác nhiều lần.
- Tôm phân tính
Đực: chân kìm to
Cái: Ôm trứng
A – TÔM SÔNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
Quan sát hình và thông tin SGK/79, em hãy hoàn thành bảng sau:
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
1. Mọt ẩm: Râu ngắn, các đôi chân đều bò được. Thở bằng mang, ở cạn nhưng chúng cần chỗ ẩm ướt
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
2. Con sun (con hà): Sống ở biển, con trưởng thành sống cố định, thường bám vào vỏ tàu, thuyền, làm giảm tôc độ di chuyển của phương tiện giao thông thủy.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
3. Rận nước: Sống ở nước ngọt, kích thước khoảng 2mm. Di chuyển nhờ vận động của đôi râu lớn. Mùa hạ sinh sản toàn con cái, là thức ăn chủ yếu của cá.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
4. Chân kiếm: Sống ở các thủy vực nước ngọt, nước mặn và nước lợ, có kích thước và vai trò như rận nước.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
5. Cua đồng: Phần bụng tiêu giảm, dẹp mỏng gập vào mặt bụng của mai. Cua bò ngang, thích nghi với lối sống ở hang hốc.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
6. Cua nhện: Sống ở biển, kích thước lớn nhất trong lớp giáp xác, nặng tới 7kg. Chân dài giống nhện. Thịt ăn ngon.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
7. Tôm ở nhờ: Gặp ở ven bờ biển. Có phần bụng vỏ mỏng và mềm, thường ẩn giấu vào chiếc vỏ ốc rỗng. Khi di chuyển chúng kéo vỏ ốc theo. Sống cộng sinh với hải quỳ.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
Mọt ẩm
Con sun
Rận nước
Chân kiếm
Cua đồng
Cua nhện
Tôm ở nhờ
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
Tự do
Trên cạn
Nhỏ
Chân
Cố định
Ở biển
Nhỏ
Không có
Tự do
Dưới nước
Rất nhỏ
Râu
Tự do, kí sinh
Dưới nước
Rất nhỏ
Chân kiếm
Trong hang
Dưới nước
Trung bình
Chân bò
Tự do
Ở biển
Rất lớn
Chân bò
Ẩn mình trong
vỏ ốc
Ở biển
Lớn
Chân bò
Một số đại diện khác của lớp Giáp xác nước mặn, nước lợ
Tôm sú
Tôm he
Tôm càng xanh
Tôm hùm
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
Các loại tép
Ruốc biển
Tép đồng
Tép cảnh
Tép sông
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
Con cáy
Ba khía
Con ghẹ
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
Giáp xác rất đa dạng (khoảng 20.000 loài).
Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống ở cạn, số nhỏ sống kí sinh.
+ Ở nước: tôm, cua, rận nước, chân kiếm, sun.
+ Ở cạn: mọt ẩm.
+ Sống kí sinh: chân kiếm.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Quan sát hình và thông tin SGK/80, em hãy hoàn thành bảng sau:
Thực phẩm tươi sống
Tôm càng xanh
Tôm hùm
Cua biển
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Cua đồng
Tép
Tôm sông
Thực phẩm tươi sống
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Thực phẩm đông lạnh
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Tôm khô
Ruốc khô
Thực phẩm khô
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Mắm còng
Mắm ruốc
Mắm tôm
Nguyên liệu để làm mắm
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Rận nước
Chân kiếm tự do
Làm thức ăn cho động vật nhỏ
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Có hại cho giao thông đường thủy
Sun bám vào vỏ
tàu thuyền
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Chân kiếm ký sinh trên mang cá, da cá
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
Tôm hùm, tôm sú,
tôm he…
Tôm, ruốc biển, tép
Ruốc, tép, tôm
Tôm, tép
Tôm, cua, cua nhện
Tôm sông, cua đồng
Con sun
Chân kiếm kí sinh
Chân kiếm kí sinh
Bảng Ý nghĩa thực tiễn của lớp Giáp xác
Lợi ích
- Cung cấp thức ăn cho con người: tôm, cua, ruốc, còng.
- Có giá trị xuất khẩu: tôm hùm, tôm sú, tôm càng, cua.
- Là thức ăn cho cá và các loài động vật khác: rận nước, chân kiếm sống tự do.
2. Tác hại
- Kí sinh gây chết cá: chân kiếm kí sinh.
- Gây hại giao thông đường thủy: con sun
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
II. DINH DƯỠNG
III. SINH SẢN
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
- Cấu tạo bằng Kitin ngấm thêm canxi
Bảo vệ
Chỗ bám cho hệ cơ
Che chở
- Vỏ chứa các sắc tố -> tôm có màu sắc của môi trường.
Vỏ cứng
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
A – TÔM SÔNG
I. CẤU TẠO NGOÀI
Vỏ cơ thể
BÀI GHI
- Tôm ăn tạp, hoạt động về đêm.
- Thức ăn được tiêu hoá ở dạ dày và hấp thụ ở ruột.
- Hô hấp bằng mang.
- Bài tiết qua tuyến bài tiết nằm ở gốc đôi râu thứ 2.
A – TÔM SÔNG
II. DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
BÀI GHI
- Lớn lên qua lột xác nhiều lần.
- Tôm phân tính
Đực: chân kìm to
Cái: Ôm trứng
A – TÔM SÔNG
III. SINH SẢN
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
BÀI GHI
Giáp xác rất đa dạng (khoảng 20.000 loài).
Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống ở cạn, số nhỏ sống kí sinh.
+ Ở nước: tôm, cua, rận nước, chân kiếm, sun.
+ Ở cạn: mọt ẩm.
+ Sống kí sinh: chân kiếm.
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỘT SỐ GIÁP XÁC KHÁC
BÀI GHI
Lợi ích
- Cung cấp thức ăn cho con người: tôm, cua, ruốc, còng.
- Có giá trị xuất khẩu: tôm hùm, tôm sú, tôm càng, tôm, cua.
- Là thức ăn cho cá và các loài động vật khác: rận nước, chân kiếm sống tự do.
2. Tác hại
- Kí sinh gây chết cá: chân kiếm.
- Gây hại giao thông đường thủy: con sun
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC
B – ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN
BÀI GHI
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Trả lời các câu hỏi SGK/tr.76, 81
- Đọc mục “Em có biết?” SGK/tr.76, 81
- Đọc trước “LỚP HÌNH NHỆN” SGK/tr.82
 








Các ý kiến mới nhất