Bài 36. Thiên nhiên Bắc Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: trung học cơ sở
Người gửi: Trần Thanh Tâm
Ngày gửi: 15h:30' 09-01-2022
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 616
Nguồn: trung học cơ sở
Người gửi: Trần Thanh Tâm
Ngày gửi: 15h:30' 09-01-2022
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 616
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thanh Tâm)
BÀI 36.
THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Các khu vực địa hình
Sự phân hóa khí hậu
2
Bắc Mỹ có các quốc gia nào?
Hoa Kì, Ca-na-da, Mê-hi-cô
Câu 1
KHỞI ĐỘNG
Bắc Mĩ nằm giữa 2 đại dương nào?
Thái Bình Dương, Đại Tây dương
Câu 2
KHỞI ĐỘNG
Tên dãy núi phía Tây là gì?
Cooc-đi-e
Câu 3
KHỞI ĐỘNG
Tên eo đất phía nam là gì?
Pa-na-ma
Câu 4
KHỞI ĐỘNG
Các khu vực địa hình
Vị trí: Từ vòng cực bắc đến vĩ tuyến 150B.
+Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
+Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
+Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
+Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và
quần đảo Ăng-ti.
Các khu vực địa hình
Quan sát lát cắt + lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ. Xác định các khu vực địa hình ở Bắc Mĩ?
Dựa vào thông tin sgk, kết quả thảo luận nhóm. Hãy chọn ý đúng cho mỗi khu vực địa hình.
1. Phía tây
3. Có nhiều than, sắt
2. Hướng TB – ĐN và B – N
4. Phía Đông
5. Nhiều vàng và đồng
6. Cao, đồ sộ, hiểm trở
7. Ở giữa
8. Hướng B - N
9. Nhiều sông dài và hồ lớn
10. Hướng ĐB - TN
11. Chủ yếu là núi thấp
12. Hình lòng máng
AI NHANH HƠN
1. Phía tây
3. Có nhiều than, sắt
2. Hướng TB – ĐN và B – N
4. Phía Đông
5. Nhiều vàng và đồng
6. Cao, đồ sộ, hiểm trở
7. Ở giữa
8. Hướng B - N
9. Nhiều sông dài và hồ lớn
10. Hướng ĐB - TN
11. Chủ yếu là núi thấp
12. Hình lòng máng
AI NHANH HƠN
1. Phía tây
7. Ở giữa
4. Phía Đông
5. Nhiều vàng và đồng
6. Cao, đồ sộ, hiểm trở
8. Hướng B - N
2. Hướng TB – ĐN và B – N
9. Nhiều sông dài và hồ lớn
12. Hình lòng máng
10. Hướng ĐB - TN
3. Có nhiều than, sắt
11. Chủ yếu là núi thấp
+ Xác định hệ thống sông lớn, giá trị kinh tế ?
+ Tên các hồ lớn.
+ Các dãy núi có ảnh hưởng thế nào đến phát triển kinh tế?
Hình thức: CẶP ĐÔI
Yêu cầu:Dựa vào thông tin sgk,hình 36.3 thảo luận nội dung các câu hỏi sau.
Thời gian: 4 phút
Các khu vực địa hình
c.Phía đông: Miền núi già Apalát và sơn nguyên.
- Dãy Apalát chạy theo hưóng Đông Bắc - Tây Nam, có nhiều than và sắt.
- Phần Bắc Apalát thấp 400-500m
- Phần Nam Apalát cao 1000-1500m
Các khu vực địa hình
b. Ở giữa là đồng bằng trung tâm rộng lớn.
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc xuống Nam.
- Cao ở phía Bắc và Tây bắc ,thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
- Nhiều sông, Hồ Lớn, hệ thống sông Mit-xu-ri – Mi-xi-xi-pi.
Các khu vực địa hình
a. Phía Tây là hệ thống Coócđie.
- Cao, đồ sộ, hiểm trở, dài 9000km, cao trung bình 3000 - 4000m .
- Các dãy núi chạy song song theo hướng Bắc – Nam, xen các cao nguyên, sơn nguyên.
- Nhiều khoáng sản đồng, vàng, quặng đa kim…
- Là hàng rào khí hậu, ngăn cản gió Tây và ảnh hưởng biển vào lục địa
Sự phân hóa khí hậu
2
* Nhóm 1, 3: Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam? Giải thích sự phân hóa đó ?
* Nhóm 2, 4 : Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ, trình bày sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ theo chiều từ tây sang đông ? Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phía tây và đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì ?
NHÓM TÀI NĂNG
* Nhóm 1, 3: Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam? Giải thích sự phân hóa đó ?
* Nhóm 2, 4 : Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ, trình bày sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ theo chiều từ tây sang đông ? Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phía tây và đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì ?
- Phía tây kinh tuyến 100°T:
+ Hệ thông Coóc-đi-e với các dãy núi chạy theo hướng bắc - nam chắn sự di chuyển của các khối khí theo hướng tây - đông, nên ở các sườn phía đông, các cao nguyên và sơn nguyên nội địa ít mưa.
+ Dòng biển lạnh Ca-li-phoóc-ni-a chảy qua ven bờ gây ra thời tiết khô và ít mưa.
- Phía đông kinh tuyến 100°T:
+ Miền đồng bằng trung tâm, miền núi già và sơn nguyên thấp.
+ Ven biển Đại Tây Dương lại có dòng biển nóng Gơn-xtrim mang lại cho khu vực này có khí hậu ẩm ướt hơn, nhất là phía đông nam kinh tuyến 100°T.
+ Miền đồng bằng trung tâm tựa như một lòng máng khổng lồ đã tạo điều kiện cho khối không khí lạnh xâm nhập sâu trong nội địa vào mùa đông.
- Đi từ Bắc xuống Nam, Bắc Mĩ có các vành đai khí hậu: Hàn đới, ôn đới và nhiệt đới. Trong đó, kiểu khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất.
- Nguyên nhân: Do Bắc Mĩ trải dài nhiều vĩ độ, từ vòng cực Bắc đến vĩ độ 15°B, nên đã tạo ra sự phân hoá bắc – nam
- Lấy kinh tuyến 100° Tây làm ranh giới, thấy rất rõ sự phân hoá khí hậu. Phía tây kinh tuyến này, ngoài khí hậu ôn đới, nhiệt đới, cận nhiệt đới còn có khí hậu núi cao, khí hậu hoang mạc và nửa hoang mạc. Phía đông của kinh tuyến hình thành một dải khí hậu cận nhiệt đới ven vịnh Mê-hi-cô.
Sự phân hóa khí hậu
2
Trãi dài từ vùng cực Bắc đến 150B: có khí hậu Ôn Đới, Nhiệt Đới, Hàn Đới.
a. Phân hoá theo chiều Bắc – Nam.
Sự phân hóa khí hậu
2
b. Phân hoá theo chiều Đông sang Tây.
- Đặc biệt là phần phía Tây và Đông kinh tuyến 1000T của Hoa Kì.
+ Phía Đông chịu ảnh hưởng nhiều của biển, mưa khá.
+ Phía Tây ít chịu ảnh hưởng của biển, mưa rất ít.
Do hệ thống Coóc – đi – e chạy song song nên ngăn cản các khối không khí từ Thái Bình Dương vào. Vì vậy, các vùng cao nguyên và bồn địa phía đông rất ít mưa; sườn tây mưa nhiều.
Sự phân hóa khí hậu
2
Ngoài sự phân hóa trên còn có sự phân hóa nào khác? Thể hiện rõ nét ở đâu?
c. Phân hóa theo chiều từ thấp lên cao.
- Thể hiện ở vùng núi Coócđie.
+ Chân núi có khí hậu cận nhiệt hay ôn đới tùy thuộc vị trí.
+ Trên cao thời tiết lạnh dần. Nhiều đỉnh cao có băng tuyết vĩnh viễn.
Miền Alaska – hàn đới
Ôn đới Bắc Mỹ ( Mỹ)
“Hoa điểm 10”
MỪNG ĐẢNG- MỪNG XUÂN
2
4
3
1
5
6
6
4
3
2
1
5
1/ Phía tây khu vực Bắc Mĩ là hệ thống nào?
Đáp án: Cooc-đi-e
2/ Hệ thống Cooc-đi-e kéo dài/ cao trung bình bao nhiêu?
Đáp án: 9000km/3000-4000m
3/ Dãy Apalat ở phía tây chạy theo hướng nào?
Đáp án: Đông Bắc – Tây Nam.
4/ Vì sao Bắc Mĩ có nhiều đới khí hậu?
Đáp án: lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ.
5/ Tên hệ thống sông lớn ở Bắc Mĩ
Đáp án: Mit-xu-ri-Mi-xi-xi-pi.
6/ Khoáng sản kim loại có nhiều ở miền núi già A-pa-lat.
Đáp án: Sắt
Dặn dò
Xem lại bài đã học
1
Hoàn thành bài tập SGK
2
Chuẩn bị bài Dân cư Bắc Mĩ
3
THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
Các khu vực địa hình
Sự phân hóa khí hậu
2
Bắc Mỹ có các quốc gia nào?
Hoa Kì, Ca-na-da, Mê-hi-cô
Câu 1
KHỞI ĐỘNG
Bắc Mĩ nằm giữa 2 đại dương nào?
Thái Bình Dương, Đại Tây dương
Câu 2
KHỞI ĐỘNG
Tên dãy núi phía Tây là gì?
Cooc-đi-e
Câu 3
KHỞI ĐỘNG
Tên eo đất phía nam là gì?
Pa-na-ma
Câu 4
KHỞI ĐỘNG
Các khu vực địa hình
Vị trí: Từ vòng cực bắc đến vĩ tuyến 150B.
+Phía Bắc: giáp Bắc Băng Dương.
+Phía Tây: giáp Thái Bình Dương.
+Phía Đông: giáp Đại Tây Dương.
+Phía Nam: giáp eo đất Trung Mĩ và
quần đảo Ăng-ti.
Các khu vực địa hình
Quan sát lát cắt + lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ. Xác định các khu vực địa hình ở Bắc Mĩ?
Dựa vào thông tin sgk, kết quả thảo luận nhóm. Hãy chọn ý đúng cho mỗi khu vực địa hình.
1. Phía tây
3. Có nhiều than, sắt
2. Hướng TB – ĐN và B – N
4. Phía Đông
5. Nhiều vàng và đồng
6. Cao, đồ sộ, hiểm trở
7. Ở giữa
8. Hướng B - N
9. Nhiều sông dài và hồ lớn
10. Hướng ĐB - TN
11. Chủ yếu là núi thấp
12. Hình lòng máng
AI NHANH HƠN
1. Phía tây
3. Có nhiều than, sắt
2. Hướng TB – ĐN và B – N
4. Phía Đông
5. Nhiều vàng và đồng
6. Cao, đồ sộ, hiểm trở
7. Ở giữa
8. Hướng B - N
9. Nhiều sông dài và hồ lớn
10. Hướng ĐB - TN
11. Chủ yếu là núi thấp
12. Hình lòng máng
AI NHANH HƠN
1. Phía tây
7. Ở giữa
4. Phía Đông
5. Nhiều vàng và đồng
6. Cao, đồ sộ, hiểm trở
8. Hướng B - N
2. Hướng TB – ĐN và B – N
9. Nhiều sông dài và hồ lớn
12. Hình lòng máng
10. Hướng ĐB - TN
3. Có nhiều than, sắt
11. Chủ yếu là núi thấp
+ Xác định hệ thống sông lớn, giá trị kinh tế ?
+ Tên các hồ lớn.
+ Các dãy núi có ảnh hưởng thế nào đến phát triển kinh tế?
Hình thức: CẶP ĐÔI
Yêu cầu:Dựa vào thông tin sgk,hình 36.3 thảo luận nội dung các câu hỏi sau.
Thời gian: 4 phút
Các khu vực địa hình
c.Phía đông: Miền núi già Apalát và sơn nguyên.
- Dãy Apalát chạy theo hưóng Đông Bắc - Tây Nam, có nhiều than và sắt.
- Phần Bắc Apalát thấp 400-500m
- Phần Nam Apalát cao 1000-1500m
Các khu vực địa hình
b. Ở giữa là đồng bằng trung tâm rộng lớn.
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc xuống Nam.
- Cao ở phía Bắc và Tây bắc ,thấp dần về phía Nam và Đông Nam.
- Nhiều sông, Hồ Lớn, hệ thống sông Mit-xu-ri – Mi-xi-xi-pi.
Các khu vực địa hình
a. Phía Tây là hệ thống Coócđie.
- Cao, đồ sộ, hiểm trở, dài 9000km, cao trung bình 3000 - 4000m .
- Các dãy núi chạy song song theo hướng Bắc – Nam, xen các cao nguyên, sơn nguyên.
- Nhiều khoáng sản đồng, vàng, quặng đa kim…
- Là hàng rào khí hậu, ngăn cản gió Tây và ảnh hưởng biển vào lục địa
Sự phân hóa khí hậu
2
* Nhóm 1, 3: Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam? Giải thích sự phân hóa đó ?
* Nhóm 2, 4 : Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ, trình bày sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ theo chiều từ tây sang đông ? Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phía tây và đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì ?
NHÓM TÀI NĂNG
* Nhóm 1, 3: Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam? Giải thích sự phân hóa đó ?
* Nhóm 2, 4 : Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ, trình bày sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ theo chiều từ tây sang đông ? Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phía tây và đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì ?
- Phía tây kinh tuyến 100°T:
+ Hệ thông Coóc-đi-e với các dãy núi chạy theo hướng bắc - nam chắn sự di chuyển của các khối khí theo hướng tây - đông, nên ở các sườn phía đông, các cao nguyên và sơn nguyên nội địa ít mưa.
+ Dòng biển lạnh Ca-li-phoóc-ni-a chảy qua ven bờ gây ra thời tiết khô và ít mưa.
- Phía đông kinh tuyến 100°T:
+ Miền đồng bằng trung tâm, miền núi già và sơn nguyên thấp.
+ Ven biển Đại Tây Dương lại có dòng biển nóng Gơn-xtrim mang lại cho khu vực này có khí hậu ẩm ướt hơn, nhất là phía đông nam kinh tuyến 100°T.
+ Miền đồng bằng trung tâm tựa như một lòng máng khổng lồ đã tạo điều kiện cho khối không khí lạnh xâm nhập sâu trong nội địa vào mùa đông.
- Đi từ Bắc xuống Nam, Bắc Mĩ có các vành đai khí hậu: Hàn đới, ôn đới và nhiệt đới. Trong đó, kiểu khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất.
- Nguyên nhân: Do Bắc Mĩ trải dài nhiều vĩ độ, từ vòng cực Bắc đến vĩ độ 15°B, nên đã tạo ra sự phân hoá bắc – nam
- Lấy kinh tuyến 100° Tây làm ranh giới, thấy rất rõ sự phân hoá khí hậu. Phía tây kinh tuyến này, ngoài khí hậu ôn đới, nhiệt đới, cận nhiệt đới còn có khí hậu núi cao, khí hậu hoang mạc và nửa hoang mạc. Phía đông của kinh tuyến hình thành một dải khí hậu cận nhiệt đới ven vịnh Mê-hi-cô.
Sự phân hóa khí hậu
2
Trãi dài từ vùng cực Bắc đến 150B: có khí hậu Ôn Đới, Nhiệt Đới, Hàn Đới.
a. Phân hoá theo chiều Bắc – Nam.
Sự phân hóa khí hậu
2
b. Phân hoá theo chiều Đông sang Tây.
- Đặc biệt là phần phía Tây và Đông kinh tuyến 1000T của Hoa Kì.
+ Phía Đông chịu ảnh hưởng nhiều của biển, mưa khá.
+ Phía Tây ít chịu ảnh hưởng của biển, mưa rất ít.
Do hệ thống Coóc – đi – e chạy song song nên ngăn cản các khối không khí từ Thái Bình Dương vào. Vì vậy, các vùng cao nguyên và bồn địa phía đông rất ít mưa; sườn tây mưa nhiều.
Sự phân hóa khí hậu
2
Ngoài sự phân hóa trên còn có sự phân hóa nào khác? Thể hiện rõ nét ở đâu?
c. Phân hóa theo chiều từ thấp lên cao.
- Thể hiện ở vùng núi Coócđie.
+ Chân núi có khí hậu cận nhiệt hay ôn đới tùy thuộc vị trí.
+ Trên cao thời tiết lạnh dần. Nhiều đỉnh cao có băng tuyết vĩnh viễn.
Miền Alaska – hàn đới
Ôn đới Bắc Mỹ ( Mỹ)
“Hoa điểm 10”
MỪNG ĐẢNG- MỪNG XUÂN
2
4
3
1
5
6
6
4
3
2
1
5
1/ Phía tây khu vực Bắc Mĩ là hệ thống nào?
Đáp án: Cooc-đi-e
2/ Hệ thống Cooc-đi-e kéo dài/ cao trung bình bao nhiêu?
Đáp án: 9000km/3000-4000m
3/ Dãy Apalat ở phía tây chạy theo hướng nào?
Đáp án: Đông Bắc – Tây Nam.
4/ Vì sao Bắc Mĩ có nhiều đới khí hậu?
Đáp án: lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ.
5/ Tên hệ thống sông lớn ở Bắc Mĩ
Đáp án: Mit-xu-ri-Mi-xi-xi-pi.
6/ Khoáng sản kim loại có nhiều ở miền núi già A-pa-lat.
Đáp án: Sắt
Dặn dò
Xem lại bài đã học
1
Hoàn thành bài tập SGK
2
Chuẩn bị bài Dân cư Bắc Mĩ
3
 







Các ý kiến mới nhất