Tuần 19. Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Linh
Ngày gửi: 16h:40' 22-02-2022
Dung lượng: 372.5 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Linh
Ngày gửi: 16h:40' 22-02-2022
Dung lượng: 372.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Ôn tập bài PHÚ SÔNG BẠCH BẰNG
(Bạch Đằng giang phú)
-Trương Hán Siêu-
Hướng dẫn lập dàn ý PHÚ SÔNG BẠCH BẰNG
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn đầu
bài phú sông Bạch Đằng.
(Trương Hán Siêu)
-Kiều bài: Cảm nhận (hiểu biết và đánh giá, nhận xét về tác phẩm).
- Nội dung: tâm trạng và niềm tư hào của các nho sĩ thăm danh thắng sông nước Bạch Đằng.
- Kiến thức: phần đầu bài phú.
Đền thờ Trương Hán Siêu bên núi Non nước ở Ninh Bình
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn đầu bài phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu.
1. Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả Trương Hán Siêu.
- Giới thiệu tác phẩm và dẫn dắt vào khổ 1 bài "Bạch Đằng giang phú": Bài phú tiêu biểu xuất sắc nhất trong thể phú của văn học Việt Nam thời kì trung đại. Qua bài phú nói chung và đoạn 1 nói riêng, tác giả Trương Hán Siêu không chỉ ca ngợi truyền thống anh hùng, kiên cường, bất khuất của dân tộc mà còn thể hiện niềm tự hào về cảnh đẹp quê hương đất nước với chiến công lẫy lừng. Bài phú đến nay vẫn rất ấn tượng với người đọc yêu văn học cha ông.
2. Thân bài
- Nêu hoàn cảnh sang tác và vị trí đoạn trích của đề bài
+ “Khách” là phân thân của tác giả, tạo cuộc đối thoại hợp lý giữa chủ và khách của câu chuyện.
+ THS là người tài cao, học rộng, thích ngao du đây đó như các nho sĩ thuở trước là thú vui của các quan lại nho sĩ.
- Hành trình và mục đích du ngoạn: thăm nơi thiên nhiên kỳ thú và ôn lại lịch sử đấu tranh của dân tộc chống ngoại xâm.. Giương buồm giong gió chơi vơi, Lướt bể chơi trăng mải miết…
+ Các địa danh được nhắc đến trong sử sách (từ Trung quốc: Nguyên, Tương, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, Đầm Vân Mộng, đến Việt Nam: Đại Than, Đông Triều, Bạch Đằng… Nơi nào cũng đều nổi tiếng.
Cảnh sắc thiên nhiên sông Bạch Đằng được miêu tả thế nào?
(Đến sông Bạch Đằng thuyền bơi một chiều/Bát ngát sóng kình muôn dặm/ Thướt tha đuôi trĩ một màu. /Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu,/ Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu./ Sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô, /Buồn vì thảm cảnh, đứng lặng giờ lâu./ Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá, Tiếc thay dấu vết luống còn lưu!)
Giảng giải nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các hình ảnh được miêu tả. Tưởng tượng cảnh vật sông nước, bờ bãi, cây cỏ… nhìn thấy và cảm thấy được nhà văn diễn tả như thế nào. Nhờ vào dấu hiệu nghệ thuật gì (cách quan sát, dùng từ, tu từ…) để em hiểu như thế
Sau khi giảng giải, phân tích, các em nêu nhận xét:
+ Vẻ đẹp được miêu tả từ xa đến gần, từ khái quát đến cụ thể, rõ ràng từ đường nét đến màu sắc và cảm nhận.
+ Vẻ đẹp hoang vắng, đìu hiu, giữa hiện thực nhìn thấy trước mắt bây giờ và suy tưởng, hồi tưởng dưới màu xanh cỏ cây, dưới sóng nước của ngày trước.
Tâm trạng và cảm xúc của "khách" trước cảnh thiên nhiên sông núi Bạch Đằng:
+ Tự hào cảnh sắc quê hương đất nước, đẹp và hung vĩ, hiểm trở và gắn liền lịch sử đánh giặc giữ nước.
+ Buồn thương tiếc nuối.
Cảm xúc của nhân vật khách trước cảnh sắc trên sông Bạch Đằng lịch sử.
-Tâm trạng của khách trước cảnh sắc trên sông Bạch Đằng.
+ Phấn khởi, tự hào trước bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hoành tráng, trong sáng và thơ mộng.
+ Buồn thương, nuối tiếc trước vẻ ảm đạm, hiu hắt, hoang vu do thời gian đang xóa nhòa, làm mờ hết những dấu tích oai hùng của chiến trường xưa. Thương tiếc những anh hùng cả quân ta và giặc phải bỏ mạng nơi đây. Lời văn xúc động với nhiều động tính từ miêu tả cảm xúc, tả tâm trạng.
Ý 3: Nghệ thuật: Phú là thể văn miêu tả hay kể về sự kiện nào đó.
+Miêu tả theo trình tự diễn biến của sự kiện và cảm xúc.
+ Nhiều biện pháp tu từ như đối lập, so sánh, phóng đại.
+Thái độ, giọng điệu đầy nhiệt huyết và tự hào.
+Lời văn viết bằng chữ Hán, ngắn gọn, cô đọng, súc tích.
+Kết hợp câu ngắn, dài, có vần điệu, đối 2 vế câu văn tạo không khí trang nghiêm, linh hoạt khẩn trương, gấp gáp khi kể về chiến công và nhịp nhàng uyển chuyên khi tả sông nước Bạch Đằng…
3. Kết bài
Ý nghĩa đoạn 1 bài "Bạch Đằng giang phú":
Như vậy, qua đoạn mở đầu của bài "Bạch Đằng giang phú", tác giả Trương Hán Siêu đã đưa người đọc trải qua nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau, từ niềm tự hào về chiến tích lịch sử vẻ vang của dân tộc đến nỗi buồn thương tiếc nuối vì những giá trị lịch sử đã dần phai mờ, mai một.
Liên hệ, bài phú giúp ta hiểu thêm về đất nước, con người nơi đây. Ta tự hào về quê hương, vê flichjs ử và văn học cha ông…
Bạch Đằng là một địa danh lịch sử đi vào thơ văn với chiến công.
- “Kình ngạc băm vằm non mấy khúc
Giáo chìm gươm gãy bãi bao tầng.”
(Bạch Đằng hải khẩu - Nguyễn Trãi)
“Ánh nước chiều hôm màu đỏ khé/
Tưởng rằng máu giặc vẫn chưa khô”
(Bạch Đằng giang -Trần Minh Tông)
“Mồ thù như núi, cỏ cây tươi
Sóng biển gầm vang, đá ngất trời”
(Nguyễn Sưởng)
Bạch Đằng một cõi chiến tràng
Xương bay trống đất máu hồng đỏ sông
( Đại Nam quốc sử diễn ca )
(Bạch Đằng giang phú)
-Trương Hán Siêu-
Hướng dẫn lập dàn ý PHÚ SÔNG BẠCH BẰNG
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn đầu
bài phú sông Bạch Đằng.
(Trương Hán Siêu)
-Kiều bài: Cảm nhận (hiểu biết và đánh giá, nhận xét về tác phẩm).
- Nội dung: tâm trạng và niềm tư hào của các nho sĩ thăm danh thắng sông nước Bạch Đằng.
- Kiến thức: phần đầu bài phú.
Đền thờ Trương Hán Siêu bên núi Non nước ở Ninh Bình
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn đầu bài phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu.
1. Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả Trương Hán Siêu.
- Giới thiệu tác phẩm và dẫn dắt vào khổ 1 bài "Bạch Đằng giang phú": Bài phú tiêu biểu xuất sắc nhất trong thể phú của văn học Việt Nam thời kì trung đại. Qua bài phú nói chung và đoạn 1 nói riêng, tác giả Trương Hán Siêu không chỉ ca ngợi truyền thống anh hùng, kiên cường, bất khuất của dân tộc mà còn thể hiện niềm tự hào về cảnh đẹp quê hương đất nước với chiến công lẫy lừng. Bài phú đến nay vẫn rất ấn tượng với người đọc yêu văn học cha ông.
2. Thân bài
- Nêu hoàn cảnh sang tác và vị trí đoạn trích của đề bài
+ “Khách” là phân thân của tác giả, tạo cuộc đối thoại hợp lý giữa chủ và khách của câu chuyện.
+ THS là người tài cao, học rộng, thích ngao du đây đó như các nho sĩ thuở trước là thú vui của các quan lại nho sĩ.
- Hành trình và mục đích du ngoạn: thăm nơi thiên nhiên kỳ thú và ôn lại lịch sử đấu tranh của dân tộc chống ngoại xâm.. Giương buồm giong gió chơi vơi, Lướt bể chơi trăng mải miết…
+ Các địa danh được nhắc đến trong sử sách (từ Trung quốc: Nguyên, Tương, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, Đầm Vân Mộng, đến Việt Nam: Đại Than, Đông Triều, Bạch Đằng… Nơi nào cũng đều nổi tiếng.
Cảnh sắc thiên nhiên sông Bạch Đằng được miêu tả thế nào?
(Đến sông Bạch Đằng thuyền bơi một chiều/Bát ngát sóng kình muôn dặm/ Thướt tha đuôi trĩ một màu. /Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu,/ Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu./ Sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô, /Buồn vì thảm cảnh, đứng lặng giờ lâu./ Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá, Tiếc thay dấu vết luống còn lưu!)
Giảng giải nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các hình ảnh được miêu tả. Tưởng tượng cảnh vật sông nước, bờ bãi, cây cỏ… nhìn thấy và cảm thấy được nhà văn diễn tả như thế nào. Nhờ vào dấu hiệu nghệ thuật gì (cách quan sát, dùng từ, tu từ…) để em hiểu như thế
Sau khi giảng giải, phân tích, các em nêu nhận xét:
+ Vẻ đẹp được miêu tả từ xa đến gần, từ khái quát đến cụ thể, rõ ràng từ đường nét đến màu sắc và cảm nhận.
+ Vẻ đẹp hoang vắng, đìu hiu, giữa hiện thực nhìn thấy trước mắt bây giờ và suy tưởng, hồi tưởng dưới màu xanh cỏ cây, dưới sóng nước của ngày trước.
Tâm trạng và cảm xúc của "khách" trước cảnh thiên nhiên sông núi Bạch Đằng:
+ Tự hào cảnh sắc quê hương đất nước, đẹp và hung vĩ, hiểm trở và gắn liền lịch sử đánh giặc giữ nước.
+ Buồn thương tiếc nuối.
Cảm xúc của nhân vật khách trước cảnh sắc trên sông Bạch Đằng lịch sử.
-Tâm trạng của khách trước cảnh sắc trên sông Bạch Đằng.
+ Phấn khởi, tự hào trước bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hoành tráng, trong sáng và thơ mộng.
+ Buồn thương, nuối tiếc trước vẻ ảm đạm, hiu hắt, hoang vu do thời gian đang xóa nhòa, làm mờ hết những dấu tích oai hùng của chiến trường xưa. Thương tiếc những anh hùng cả quân ta và giặc phải bỏ mạng nơi đây. Lời văn xúc động với nhiều động tính từ miêu tả cảm xúc, tả tâm trạng.
Ý 3: Nghệ thuật: Phú là thể văn miêu tả hay kể về sự kiện nào đó.
+Miêu tả theo trình tự diễn biến của sự kiện và cảm xúc.
+ Nhiều biện pháp tu từ như đối lập, so sánh, phóng đại.
+Thái độ, giọng điệu đầy nhiệt huyết và tự hào.
+Lời văn viết bằng chữ Hán, ngắn gọn, cô đọng, súc tích.
+Kết hợp câu ngắn, dài, có vần điệu, đối 2 vế câu văn tạo không khí trang nghiêm, linh hoạt khẩn trương, gấp gáp khi kể về chiến công và nhịp nhàng uyển chuyên khi tả sông nước Bạch Đằng…
3. Kết bài
Ý nghĩa đoạn 1 bài "Bạch Đằng giang phú":
Như vậy, qua đoạn mở đầu của bài "Bạch Đằng giang phú", tác giả Trương Hán Siêu đã đưa người đọc trải qua nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau, từ niềm tự hào về chiến tích lịch sử vẻ vang của dân tộc đến nỗi buồn thương tiếc nuối vì những giá trị lịch sử đã dần phai mờ, mai một.
Liên hệ, bài phú giúp ta hiểu thêm về đất nước, con người nơi đây. Ta tự hào về quê hương, vê flichjs ử và văn học cha ông…
Bạch Đằng là một địa danh lịch sử đi vào thơ văn với chiến công.
- “Kình ngạc băm vằm non mấy khúc
Giáo chìm gươm gãy bãi bao tầng.”
(Bạch Đằng hải khẩu - Nguyễn Trãi)
“Ánh nước chiều hôm màu đỏ khé/
Tưởng rằng máu giặc vẫn chưa khô”
(Bạch Đằng giang -Trần Minh Tông)
“Mồ thù như núi, cỏ cây tươi
Sóng biển gầm vang, đá ngất trời”
(Nguyễn Sưởng)
Bạch Đằng một cõi chiến tràng
Xương bay trống đất máu hồng đỏ sông
( Đại Nam quốc sử diễn ca )
 







Các ý kiến mới nhất