Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §6. Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng
Ngày gửi: 20h:21' 06-03-2022
Dung lượng: 17.6 MB
Số lượt tải: 643
Số lượt thích: 0 người
TOÁN 8


LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH






GV: Nguyễn Tiến Dũng
Trường : THCS BẮC KẠN
Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Giải phương trình.
Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình,nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn,nghiệm nào không,rồi kết luận.

Để lập được phương trình ta cần”
khéo léo trong việc chọn ẩn số và tìm sự liên quan giữa các đại lượng trong bài toán.
Lập bảng biểu diễn các đại lượng trong bài toán theo ẩn số đã chọn.
Các dạng cơ bản: Tăng giảm, số, chuyển động, toán năng suất, toán phần trăm,...
Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Lập phương trình:
Trả lời:
Bạn Hoa giải phương trình như sau.
Hãy nêu nhận xét:
 
Sai
Sửa
 
DẠNG 1: Tăng giảm hơn kém:
Bài 1: Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 82m. Chiều dài hơn chiều rộng 11m. Tính diện tích khu vườn hình chữ nhật đó.
LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
*) Tóm tắt bài:
Cho: Vườn hình chữ nhật
+) Chiều dài = Chiều rộng + 11
+) (Chiều dài + chiều rộng).2 = 82
Hỏi: Diện tích vườn = ?
*) Phân tích bài:
+) Chiều rộng = x
+) Chiều dài = x+ 11
+) PT: (x + 11 + x).2 = 82
Lời giải:
Gọi chiều rộng mảnh vườn là x m (ĐK:0 Chiều dài mảnh vườn là x+ 11 m
Bài cho mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 82 m2 nên ta có PT:
(x + 11 + x).2 = 82
 (2x + 11).2 = 82
 2x + 11 = 41
 2x = 41 – 11
 2x = 30
 x = 15
Vậy chiều rộng khu vườn là 15 m
Chiều dài khu vườn là 15 + 11 = 26 m
Nên diện tích khu vườn là 15.26 = 390m2
(T/m đk của x)
Bài 2 (Bài 41 – Trang 31 -Dạng toán về quan hệ của các số)
Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục. Nếu thêm chữ số 1 xen giữa hai chữ số ấy thì được một số mới lớn hơn số ban đầu là 370. Tìm số ban đầu.
Trả lời câu hỏi
Muốn tìm số ban đầu ta cần
tìm các chữ số nào?
Các chữ số đó có mối liên
hệ như thế nào với nhau?
Sau khi xen 1 vào giữa thì
quan hệ của số đầu và số sau
như thế nào?
Ta có thể chọn và đặt điều
kiện cho ẩn như thế nào?
Chữ số
hàng
trăm
Chữ số
hàng
Chục
Chữ số
hàng
Đ.vị
Giá trị của số
Số TN
lúc
đầu
Số TN
lúc
sau
1
0
x
2x
x
2x
12x
102x + 10
?
?
Điền vào bảng sau
DẠNG 2: Số :
Bài 2: Bài 41 – Trang 31(Dạng toán về quan hệ của các số)
Một số tự nhiên có hai chữ số . Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục. Nếu thêm chữ số 1 xen giữa hai chữ số ấy thì được một số mới lớn hơn số ban đầu là 370. Tìm số ban đầu.
Giải :
Gọi chữ số hàng chục là x
Chữ số hàng đơn vị là : 2x
Số tự nhiên đã cho là :
10.x + 2x = 12x
Khi xen số 1 vào giữa ta được số
mới là :
100.x + 1.10 + 2x = 102x + 10
Ta có phương trình :
( 102x + 10) – 12x = 370
 90x = 360
 x = 4 (thỏa ĐK)
Vậy số ban đầu là 48.
ĐK : x nguyên dương;
* NHỮNG LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN DẠNG SỐ
Nắm vững các bước giải cơ bản.
Cần phân tích kỹ đề bài, hiểu rõ nội dung bài rồi chuyển đổi từ ngôn ngữ văn viết sang ngôn ngữ toán học.
DẠNG 3: Toán có nội dung chuyển động
Bài 3: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 35 km/h, nên thời gian về nhiều hơn thời giân đi là 30 phút. Tính quãng đường AB.
*) Tóm tắt bài:
Lời giải:
Gọi quãng đường AB là x km (ĐK: x > 0)
Thời gian đi là h

Thời gian về là h

Bài cho thời gian về nhiều hơn thời giân đi là 30

phút = h nên ta có





Vậy quãng đường AB là 140 Km
(T/m đk của x)
x
35
40
x
DẠNG 3: Toán có nội dung chuyển động
Bài 4: Một người đi xe máy từ A đến B .Cùng lúc đó một người đi ô tô từ B đến A trên cùng con đường đó với vận tốc lớn hơn vận tốc của người đi xe máy là 10km/h, sau 1 giờ 30 phút họ gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi người, biết quãng đường AB dài 135 km.
*) Tóm tắt bài:
Lời giải:
+) Gọi vận tốc người đi xe máy từ A đến B là x km/h (ĐK: x > 0)
+) Vận tốc người đi ô tô từ B đến A là x + 10 km/h
+) Quãng đường xe máy đi trong 1,5h là 1,5x km
+) Quãng đường ô tô đi trong 1,5h là 1,5(x + 10)km
+) Bài cho hai xe xuất phát cùng lúc, đi ngược chiều, gặp nhau sau 1 giờ 30 phút = 1,5h. Quãng đường AB dài 135 km, nên ta có PT :
1,5x +1,5(x + 10) = 135
1,5x +1,5x + 15 = 135
3x + 15= 135
3x = 135 – 15
3x = 120
x = 40
Vậy vận tốc người đi xe máy là 40 km/h
Vận tốc người đi ô tô là 40 + 10 = 50 km/h

(T/m đk của x)
PT: 1,5x + 1,5(x + 10) = 135

A
B
C
1,5h
1,5h
1,5(x + 10)
1,5
x + 10
x
1,5x
1,5
* NHỮNG LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG
DẠNG VỀ CHUYỆN ĐỘNG
Mỗi chuyển động gồm 3 đại lượng tham gia và liên hệ bởi công thức:
Q.đường = V.tốc * T.gian
2. Nếu xe chuyển động đúng dự định:
Thời gian dự định bằng thời gian thực tế
3. Các dạng chuyển động thường gặp :
+ Cùng chiều : Quãng đường đi bằng nhau
+ Ngược chiều : Tổng quãng đường đi bằng quãng đường đã cho.
Bài 5 : (Bài 45– trang 31 )
Một xí nghiệp kí hợp đồng dệt một số tấm thảm len trong 20 ngày. Do cải tiến kĩ thuật, năng suất dệt của xí nghiệp đã tăng 20%. Bởi vậy, chỉ trong 18 ngày, không những xí nghiệp đã hoàn thành số thảm cần dệt mà còn dệt thêm được 24 tấm nữa. Tính số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng.
Tóm tắt :
Theo kế hoạch (hợp đồng) :
+ Dệt 1 số tấm thảm
+ Hoàn thành trong : 20 ngày
Thực hiện :
+ Tăng năng suất thêm 20%
+ TG hoàn thành : 18 ngày
và còn thêm 24 tấm thảm
- Tính số thảm phải dệt theo HĐ
DẠNG 4: Năng suất:
Bài 5: bài 45 – trang 31 : )

Bài giải
Gọi số thảm len phải dệt theo hợp
đồng là x (tấm);(x nguyên dương)
Số thảm trong 1 ngày
số
ngày
TS Thảm dệt được
T.hiện
K.hoạch
Khi thực hiện:
Số thảm dệt được là x+24 (tấm)
(TMĐK)
Vậy số thảm len phải dệt theo
hợp đồng là 300 tấm

* NHỮNG LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
DẠNG CÔNG VIỆC
1. Năng suất là lượng công việc làm được trong 1 đơn vị thời gian.
2. T.số công việc làm được = Năng suất * T.gian làm việc
Lập được phương trình:
Bài 6: (Bài 35)HKI, số học sinh bị cận thị của lớp 8A bằng
số học sinh cả lớp. Sang HKII, có thêm 3 bạn nữa bị cận thị, do đó số học sinh cận thị bằng 20% số hoc sinh cả lớp. Hỏi lớp 8A có bao nhiêu hoc sinh?
HKI
HKII
HS cận thị
HS cả lớp
x
x
DẠNG 5: phần trăm:
Khoảng 15h ngày 20/2/2017, tàu SE2 đi từ TP. Hồ Chí Minh ra Hà Nội khi đến đoạn đường ngang Km 738+200, tuyến đường sắt Bắc Nam, thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đã va chạm với một xe tải trên đường cắt ngang .
A
B
C
48 km/h
48 km/h + 6 km/h
1 giờ
10 phút
Đến đúng
dự định
Bài tập 46 (SGK/Trang 31)
Một người lái ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48 km/h. Nhưng sau khi đi được một giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hoả chắn đường trong 10 phút. Do đó, để kịp đến B đúng thời gian đã định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6 km/h. Tính quãng đường AB.
Hết giờ
1
:
0
Thời gian còn lại ...
Bắt đầu tính giờ
00
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
0
Hết giờ
1
:
0
Thời gian còn lại ...
Bắt đầu tính giờ
00
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
0
x
48
48
48
54
x – 48
Thực
tế
0
0
A
B
C
48 km/h
48 km/h + 6 km/h
1 giờ
10 phút
Đến đúng
dự định
2) Bài tập 46 (SGK/Trang 31)
Tiết 53 – LUYỆN TẬP
v (km/h)
t (h)
s (km)
Dự định
Đoạn AC
Dừng
Đoạn CB
Ta có PT:
Theo bài ra ta có phương trình:
(nhận)
Vậy quãng đường AB là 120km
 Bài giải
Gọi x(km) là độ dài quãng đường AB (x > 48)
Quãng đường còn lại là : x – 48 (km)
Thời gian dự định là (h)
Thời gian đi trên quãng đường
còn lại là: (h)
Đặt ẩn trực tiếp
Tiết 53 – LUYỆN TẬP
2) Bài tập 46 (SGK/Trang 31)
Cách 2: Đặt ẩn gián tiếp
48y
y
Tiết 53 – LUYỆN TẬP
Phương Trình:
2) Bài tập 46 (SGK/Trang 31)
Bài tập 46 (SGK/Tr.31)
Một người lái ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48 km/h. Nhưng sau khi đi được một giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hoả chắn đường trong 10 phút. Do đó, để kịp đến B đúng thời gian đã định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6 km/h. Tính quãng đường AB.
LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
A
B
C
48 km/h
48 km/h + 6 km/h
1 giờ
10 phút
x
48
48
48
54
x-48
0
0
468x90
 
Gửi ý kiến