Bài 37. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hòa
Ngày gửi: 08h:45' 17-03-2022
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hòa
Ngày gửi: 08h:45' 17-03-2022
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Nội dung bài học gồm:
1. Khái quát chung.
2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm.
3. Khai thác và chế biến lâm sản.
4. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi.
Tiết 47 - Bài 37:
VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
1. Khái quát chung
- Diện tích lãnh thổ 54,7 nghìn km² = 16,5% cả nước) gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. Đây là vùng duy nhất không giáp biển.
- Dân số: 4,9 triệu người = 5,8% ds cả nước (2006).
- Vị trí địa lí : Giáp DHNTB, ĐNB, Đông Bắc Campuchia và Lào
=> Thuận lợi: cho giao lưu, liên hệ với các vùng và quốc tế; là vùng có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế.
2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm
- Điều kiện phát triển:
+ Đất badan giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung thuận lợi cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn.
+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài (có khi tới 4-5 tháng).
+ Do ảnh hưởng bởi độ cao nên thích hợp cho các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu…) còn có thể trồng một số cây có nguồn gốc cận nhiệt như chè…
- Hiện trạng phát triển và phân bố
+ Cà phê: là cây CN quan trọng số 1 của Tây nguyên với diện tích hơn 450 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cả nước. Phân bố nhiều nhất tại Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.
+ Chè: trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao tại Lâm Đồng và một phần ở Gia Lai. Lâm Đồng là tỉnh có diện tích chè lớn nhất cả nước.
+ Cao su: là vùng trồng nhiều thứ 2 cả nước sau Đông Nam Bộ. Phân bố chủ yếu ở Gia Lai, Đắk Lắk
- Hình thức tổ chức sản xuất: bên cạnh các nông trường quốc doanh trồng tập trung, ở Tây Nguyên hiện nay còn phát triển rộng rãi các mô hình kinh tế vườn trồng cà phê, hồ tiêu..
Cà phê
Chè
Cao su
- Biện pháp phát triển:
+ Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây CN; mở rộng diện tích cây CN có kế hoạch và cơ sở khoa học, đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thủy điện.
+ Đa dạng hóa cơ cấu cây CN để vừa hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, vừa sử dụng hợp lí tài nguyên.
+ Đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp và xuất khẩu.
3. Khai thác và chế biến lâm sản
- Tiềm năng: có diện tích rừng lớn nhất nước ta (thập kỷ 90-thế kỷ XX: rừng chiếm 60% diện tích, 36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có thể khai thác), có nhiều gỗ quý (cẩm lai, nghiến, trắc..), nhiều loài chim, thú quý (voi, bò tót…)…
- Hiện trạng khai thác:
+ Sản lượng gỗ khai thác hiện nay khoảng 200 - 300 nghìn m3/năm (trước đây 600-700 nghìn m3/năm). Phần lớn gỗ khai thác được đem xuất ra ngoài vùng dưới dạng gỗ tròn chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế.
+ Trong những năm gần đây tài nguyên rừng bị suy giảm, nạn phá rừng đã gây ra nhiều hậu quả.
- Biện pháp phát triển: Phải ngăn chặn nạn phá rừng ; khai thác rừng hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới ; công tác giao đất giao rừng cần được đẩy mạnh ; đẩy mạnh việc chế biến gỗ ngay tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
4. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi
- Tài nguyên nước của các hệ thống sông Xê Xan, Xrê Pốk, Đồng Nai…đang được sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn. Hàng loạt công trình thủy điện lớn đã và đang được xây dựng.
- Trong vùng đã và đang được xây dựng một số công trình thủy điện: Yaly, Đrây H’linh, Đa Nhim.
Thủy điện YALY
- Ý nghĩa:
+ Phát triển các ngành công nghiệp năng lượng.
+ Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng cho các nhà máy luyện nhôm.
+ Cung cấp nước tưới vào mùa khô, tiêu nước vào mùa mưa.
+ Phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản.
1. Khái quát chung.
2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm.
3. Khai thác và chế biến lâm sản.
4. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi.
Tiết 47 - Bài 37:
VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
1. Khái quát chung
- Diện tích lãnh thổ 54,7 nghìn km² = 16,5% cả nước) gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. Đây là vùng duy nhất không giáp biển.
- Dân số: 4,9 triệu người = 5,8% ds cả nước (2006).
- Vị trí địa lí : Giáp DHNTB, ĐNB, Đông Bắc Campuchia và Lào
=> Thuận lợi: cho giao lưu, liên hệ với các vùng và quốc tế; là vùng có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế.
2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm
- Điều kiện phát triển:
+ Đất badan giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung thuận lợi cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn.
+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài (có khi tới 4-5 tháng).
+ Do ảnh hưởng bởi độ cao nên thích hợp cho các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu…) còn có thể trồng một số cây có nguồn gốc cận nhiệt như chè…
- Hiện trạng phát triển và phân bố
+ Cà phê: là cây CN quan trọng số 1 của Tây nguyên với diện tích hơn 450 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cả nước. Phân bố nhiều nhất tại Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.
+ Chè: trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao tại Lâm Đồng và một phần ở Gia Lai. Lâm Đồng là tỉnh có diện tích chè lớn nhất cả nước.
+ Cao su: là vùng trồng nhiều thứ 2 cả nước sau Đông Nam Bộ. Phân bố chủ yếu ở Gia Lai, Đắk Lắk
- Hình thức tổ chức sản xuất: bên cạnh các nông trường quốc doanh trồng tập trung, ở Tây Nguyên hiện nay còn phát triển rộng rãi các mô hình kinh tế vườn trồng cà phê, hồ tiêu..
Cà phê
Chè
Cao su
- Biện pháp phát triển:
+ Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây CN; mở rộng diện tích cây CN có kế hoạch và cơ sở khoa học, đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thủy điện.
+ Đa dạng hóa cơ cấu cây CN để vừa hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, vừa sử dụng hợp lí tài nguyên.
+ Đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp và xuất khẩu.
3. Khai thác và chế biến lâm sản
- Tiềm năng: có diện tích rừng lớn nhất nước ta (thập kỷ 90-thế kỷ XX: rừng chiếm 60% diện tích, 36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có thể khai thác), có nhiều gỗ quý (cẩm lai, nghiến, trắc..), nhiều loài chim, thú quý (voi, bò tót…)…
- Hiện trạng khai thác:
+ Sản lượng gỗ khai thác hiện nay khoảng 200 - 300 nghìn m3/năm (trước đây 600-700 nghìn m3/năm). Phần lớn gỗ khai thác được đem xuất ra ngoài vùng dưới dạng gỗ tròn chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế.
+ Trong những năm gần đây tài nguyên rừng bị suy giảm, nạn phá rừng đã gây ra nhiều hậu quả.
- Biện pháp phát triển: Phải ngăn chặn nạn phá rừng ; khai thác rừng hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới ; công tác giao đất giao rừng cần được đẩy mạnh ; đẩy mạnh việc chế biến gỗ ngay tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
4. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi
- Tài nguyên nước của các hệ thống sông Xê Xan, Xrê Pốk, Đồng Nai…đang được sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn. Hàng loạt công trình thủy điện lớn đã và đang được xây dựng.
- Trong vùng đã và đang được xây dựng một số công trình thủy điện: Yaly, Đrây H’linh, Đa Nhim.
Thủy điện YALY
- Ý nghĩa:
+ Phát triển các ngành công nghiệp năng lượng.
+ Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng cho các nhà máy luyện nhôm.
+ Cung cấp nước tưới vào mùa khô, tiêu nước vào mùa mưa.
+ Phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản.
 







Các ý kiến mới nhất