Bài 8. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thi Nga
Ngày gửi: 09h:22' 27-03-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 816
Nguồn:
Người gửi: Lê Thi Nga
Ngày gửi: 09h:22' 27-03-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 816
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Hải)
BỘ MÔN: LỊCH SỬ
Giáo viên: Lê Thị Nga
Những hình ảnh dưới đây là biểu tượng của nước nào?
BÀI 8: NHẬT BẢN ( 1945- 2000)
NỘI DUNG BÀI HỌC
I- Nhật Bản 1945 -1952
II- Nhật Bản 1952 - 1973
III- Nhật Bản 1973 - 1991
IV- Nhật Bản 1991 - 2000
Lược đồ Nhật Bản
Dân số: 127.5 triệu
người (6/2006)
Diện tích: 377.835km2
I- Nhật Bản 1945 -1952
BÀI 8: NHẬT BẢN ( 1945- 2000)
- Khó khăn: bại trận, kinh tế bị tàn phá, bị Mĩ chiếm đóng.
Hi rô si ma
Nagasaki
Nhật đầu hàng Đồng minh
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản gặp những khó khăn nào?
BÀI 8: NHẬT BẢN ( 1945- 2000)
I- Nhật Bản 1945 -1952
1. Kinh tế:
Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh
( SCAP) đã 3 cải cách lớn:
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
+ Cải cách ruộng đất.
+ Dân chủ hóa lao động.
→ Dựa và nổ lực bản thân và viện trợ của Mĩ năm
1950-1951 kinh tế phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.
I- Nhật Bản 1945 -1952
* Đối ngoại:
Giai đoạn 1945 đến năm 1952 Nhật Bản đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
+ liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ 1951: Kí hiệp ước hòa bình Xanphranxixco => chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân đồng minh.
+ 1951: Kí với Mĩ hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật=> theo đó chấp nhận đứng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình.
II- Nhật Bản 1952 -1973
1. Kinh tế:
Tình hình kinh tế của Nhật Bản từ 1952 đến 1973 như thế nào?
- Từ 1952 – 1960: Kinh tế phát triển nhanh.
- Từ 1960 – 1973: Kinh tế phát triển thần kì.
- Từ 1968 vươn lên đứng thứ hai sau Mĩ.
- Từ đầu những năm 1970, Nhật trở thành một trong
ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới.
II- Nhật Bản 1952 -1973
1. Kinh tế:
* Nguyên nhân:
Nguyên nhân nào đã giúp nền kinh tế của Nhật Bản phát triển nhanh đến như vậy?
- Yếu tố con người.
- Áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất.
- Vai trò quan lí của nhà nước.
- Ít chi phí cho quân sự.
- Tận dụng tốt yếu tố thuận lợi từ bên ngoài ( viện trợ của Mĩ,
các cuộc chiến tranh ở triều Tiên ( 1950- 1953) và Việt Nam
( 1954 – 1975) để làm giàu.
II- Nhật Bản 1952 -1973
1. Kinh tế:
*. Hạn chế:
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi giúp nền kinh tế Nhật Bản phát triển. Thì Nhật Bản còn phải đối mặt với những hạn chế và khó khăn nào?
- Lãnh thổ không rộng, nghèo tài nguyên khoáng sản.
- Cơ cấu kinh tế thiếu cân đối.
- Vấp phải sự cạnh tranh của Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc,…
II- Nhật Bản 1952 -1973
2. Giáo dục, khoa học - kĩ thuật:
Giáo dục, khoa học- kĩ thuật Nhật Bản đã đạt được thành tựu nào?
- Nhật Bản coi trọng giáo dục và khoa học, đẩy nhanh
sự phát triển bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.
- Tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng ( tivi, tủ lạnh,
ô tô).
II- Nhật Bản 1952 -1973
3. Chính sách đối ngoại:
Giai đoạn 1952 đến năm 1973 Nhật Bản đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
+ Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được gia hạn.
+ Năm 1956 Nhật Bản đã bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc.
Sadako Sasaki là một nạn nhân của vụ ném bom nguyên tử ở tỉnh Hiroshima và tỉnh Nagasaki. Cô bé bị nhiễm phóng xạ của bom nguyên tử, phát bệnh ung thư bạch cầu vào năm 10 tuổi và qua đời chỉ 2 năm sau đó. Tuy nhiên, sự kiên cường chiến đấu với bệnh tật của Sadako Sasaki đã truyền cảm cho nhiều người, cô đã trở thành một nhân vật biểu tượng cho hòa bình ở tỉnh Hiroshima
Đài tưởng niệm hòa bình trẻ em trong Khu tưởng niệm Hòa bình Hiroshima
Năm 1958, tượng đài hòa bình của trẻ em được khánh thành. Tượng đài có dạng một mái vòm, phía trên là tượng Sadako đang cầm một con hạc giấy lớn, bên dưới tượng đài có dòng chữ: "Đây là lời kêu gọi của chúng tôi. Đây là lời cầu nguyện của chúng tôi. Hòa bình cho thế giới."
Cảnh đêm Nagasaki được vinh danh là một trong ba cảnh đêm lộng lẫy nhất thế giới
Lâu đài Hiroshima in dáng giữa nền trời xanh
III- Nhật Bản 1973 -1991
1. Kinh tế:
Kinh tế của Nhật Bản giai đoạn này như thế nào?
- Do tác động của khủng hoảng năng lượng 1973, kinh tế của Nhật Bản xen kẽ những đợt suy thoái ngắn..
- Từ nữa sau những năm 1980, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ của thế giới.
2. Chính sách đối ngoại:
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn này như thế nào?
- Tăng cường quan hệ về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa với các nước Đông Nam Á và tổ chức Asean. ( học thuyết Phucưđa ( 1977) và Kaiphu ( 1991).
- Ngày 21/9/1973 thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
tàu cao tốc shinkansen của Nhật Bản
Bộ trưởng ngoại giao Nhật thăm Việt Nam
IV- Nhật Bản 1991 -2000
1. Kinh tế:
Kinh tế của Nhật Bản giai đoạn này như thế nào?
- Từ đầu thập kỉ 90, kinh tế lâm vào suy thoái. Nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới.
2. Chính sách đối ngoại:
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn này như thế nào?
+ Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
+ Coi trong quan hệ với Tây Âu.
+ Tiếp tục liên minh với Mĩ.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là:
A. Mĩ - Anh - Pháp. B. Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.
C. Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản. D. Mĩ - Đức - Nhật Bản.
Câu 2: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ năm 1945 – 2000 là
A. hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
B. đa dạng hóa , đa phương hóa quan hệ ngoại giao.
C. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
D. phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Câu 4. Học thuyết nào đánh dấu sự “quay trở về” châu Á của Nhật Bản?
A. Kaiphu.
B. Phucưđa.
C. Miyadaoa.
D. Hasimôtô.
Câu 3: Từ những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, để rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nước tư bản, Nhật Bản đã thực hiện chính sách nào?
A. Tập trung vào sản xuất dân dụng.
B. Mua các bằng phát minh sáng chế.
C. Khai thác triệt để nguồn tài nguyên.
D. Thu hút các nhà khoa học đến nghiên cứu.
Câu 5. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, so với các nước Tây Âu, điểm khác biệt của Nhật Bản trong phục hồi và phát triển kinh tế là gì?
A. Chi phí cho quốc phòng thấp.
B. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
C. Sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
D. Tận dụng tốt các yếu tốt bên ngoài để phát triển.
Câu 6. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào được xem là “chìa khoá” thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển?
A. Con người được coi là vốn quý nhất.
B. Tận dụng tốt các yếu tố từ bên ngoài.
C. Vai trò quản lý, lãnh đạo của Nhà nước.
D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Câu 7. Khó khăn đối với nền công nghiệp Nhật Bản trong giai đoạn 1952-1973 là gì?
A. Xuất khẩu hàng hoá.
B. Chính sách nhập khẩu hàng hoá.
C. Phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu.
D. Phụ thuộc nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu.
Câu 8. Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường số một thế giới về
A. dự trữ vàng. B. tài chính.
C. ngoại tệ. D. chủ nợ lớn nhất thế giới.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT. CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE. HÃY CHÉP BÀI ĐẦY ĐỦ VÀ TÌM HIỂU BÀI MỚI TRƯỚC Ở NHÀ NHÉ!
Giáo viên: Lê Thị Nga
Những hình ảnh dưới đây là biểu tượng của nước nào?
BÀI 8: NHẬT BẢN ( 1945- 2000)
NỘI DUNG BÀI HỌC
I- Nhật Bản 1945 -1952
II- Nhật Bản 1952 - 1973
III- Nhật Bản 1973 - 1991
IV- Nhật Bản 1991 - 2000
Lược đồ Nhật Bản
Dân số: 127.5 triệu
người (6/2006)
Diện tích: 377.835km2
I- Nhật Bản 1945 -1952
BÀI 8: NHẬT BẢN ( 1945- 2000)
- Khó khăn: bại trận, kinh tế bị tàn phá, bị Mĩ chiếm đóng.
Hi rô si ma
Nagasaki
Nhật đầu hàng Đồng minh
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản gặp những khó khăn nào?
BÀI 8: NHẬT BẢN ( 1945- 2000)
I- Nhật Bản 1945 -1952
1. Kinh tế:
Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh
( SCAP) đã 3 cải cách lớn:
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
+ Cải cách ruộng đất.
+ Dân chủ hóa lao động.
→ Dựa và nổ lực bản thân và viện trợ của Mĩ năm
1950-1951 kinh tế phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.
I- Nhật Bản 1945 -1952
* Đối ngoại:
Giai đoạn 1945 đến năm 1952 Nhật Bản đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
+ liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ 1951: Kí hiệp ước hòa bình Xanphranxixco => chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân đồng minh.
+ 1951: Kí với Mĩ hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật=> theo đó chấp nhận đứng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình.
II- Nhật Bản 1952 -1973
1. Kinh tế:
Tình hình kinh tế của Nhật Bản từ 1952 đến 1973 như thế nào?
- Từ 1952 – 1960: Kinh tế phát triển nhanh.
- Từ 1960 – 1973: Kinh tế phát triển thần kì.
- Từ 1968 vươn lên đứng thứ hai sau Mĩ.
- Từ đầu những năm 1970, Nhật trở thành một trong
ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới.
II- Nhật Bản 1952 -1973
1. Kinh tế:
* Nguyên nhân:
Nguyên nhân nào đã giúp nền kinh tế của Nhật Bản phát triển nhanh đến như vậy?
- Yếu tố con người.
- Áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất.
- Vai trò quan lí của nhà nước.
- Ít chi phí cho quân sự.
- Tận dụng tốt yếu tố thuận lợi từ bên ngoài ( viện trợ của Mĩ,
các cuộc chiến tranh ở triều Tiên ( 1950- 1953) và Việt Nam
( 1954 – 1975) để làm giàu.
II- Nhật Bản 1952 -1973
1. Kinh tế:
*. Hạn chế:
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi giúp nền kinh tế Nhật Bản phát triển. Thì Nhật Bản còn phải đối mặt với những hạn chế và khó khăn nào?
- Lãnh thổ không rộng, nghèo tài nguyên khoáng sản.
- Cơ cấu kinh tế thiếu cân đối.
- Vấp phải sự cạnh tranh của Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc,…
II- Nhật Bản 1952 -1973
2. Giáo dục, khoa học - kĩ thuật:
Giáo dục, khoa học- kĩ thuật Nhật Bản đã đạt được thành tựu nào?
- Nhật Bản coi trọng giáo dục và khoa học, đẩy nhanh
sự phát triển bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.
- Tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng ( tivi, tủ lạnh,
ô tô).
II- Nhật Bản 1952 -1973
3. Chính sách đối ngoại:
Giai đoạn 1952 đến năm 1973 Nhật Bản đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
+ Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được gia hạn.
+ Năm 1956 Nhật Bản đã bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc.
Sadako Sasaki là một nạn nhân của vụ ném bom nguyên tử ở tỉnh Hiroshima và tỉnh Nagasaki. Cô bé bị nhiễm phóng xạ của bom nguyên tử, phát bệnh ung thư bạch cầu vào năm 10 tuổi và qua đời chỉ 2 năm sau đó. Tuy nhiên, sự kiên cường chiến đấu với bệnh tật của Sadako Sasaki đã truyền cảm cho nhiều người, cô đã trở thành một nhân vật biểu tượng cho hòa bình ở tỉnh Hiroshima
Đài tưởng niệm hòa bình trẻ em trong Khu tưởng niệm Hòa bình Hiroshima
Năm 1958, tượng đài hòa bình của trẻ em được khánh thành. Tượng đài có dạng một mái vòm, phía trên là tượng Sadako đang cầm một con hạc giấy lớn, bên dưới tượng đài có dòng chữ: "Đây là lời kêu gọi của chúng tôi. Đây là lời cầu nguyện của chúng tôi. Hòa bình cho thế giới."
Cảnh đêm Nagasaki được vinh danh là một trong ba cảnh đêm lộng lẫy nhất thế giới
Lâu đài Hiroshima in dáng giữa nền trời xanh
III- Nhật Bản 1973 -1991
1. Kinh tế:
Kinh tế của Nhật Bản giai đoạn này như thế nào?
- Do tác động của khủng hoảng năng lượng 1973, kinh tế của Nhật Bản xen kẽ những đợt suy thoái ngắn..
- Từ nữa sau những năm 1980, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ của thế giới.
2. Chính sách đối ngoại:
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn này như thế nào?
- Tăng cường quan hệ về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa với các nước Đông Nam Á và tổ chức Asean. ( học thuyết Phucưđa ( 1977) và Kaiphu ( 1991).
- Ngày 21/9/1973 thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
tàu cao tốc shinkansen của Nhật Bản
Bộ trưởng ngoại giao Nhật thăm Việt Nam
IV- Nhật Bản 1991 -2000
1. Kinh tế:
Kinh tế của Nhật Bản giai đoạn này như thế nào?
- Từ đầu thập kỉ 90, kinh tế lâm vào suy thoái. Nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới.
2. Chính sách đối ngoại:
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn này như thế nào?
+ Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
+ Coi trong quan hệ với Tây Âu.
+ Tiếp tục liên minh với Mĩ.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là:
A. Mĩ - Anh - Pháp. B. Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.
C. Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản. D. Mĩ - Đức - Nhật Bản.
Câu 2: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ năm 1945 – 2000 là
A. hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
B. đa dạng hóa , đa phương hóa quan hệ ngoại giao.
C. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
D. phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Câu 4. Học thuyết nào đánh dấu sự “quay trở về” châu Á của Nhật Bản?
A. Kaiphu.
B. Phucưđa.
C. Miyadaoa.
D. Hasimôtô.
Câu 3: Từ những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, để rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nước tư bản, Nhật Bản đã thực hiện chính sách nào?
A. Tập trung vào sản xuất dân dụng.
B. Mua các bằng phát minh sáng chế.
C. Khai thác triệt để nguồn tài nguyên.
D. Thu hút các nhà khoa học đến nghiên cứu.
Câu 5. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, so với các nước Tây Âu, điểm khác biệt của Nhật Bản trong phục hồi và phát triển kinh tế là gì?
A. Chi phí cho quốc phòng thấp.
B. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
C. Sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
D. Tận dụng tốt các yếu tốt bên ngoài để phát triển.
Câu 6. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào được xem là “chìa khoá” thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển?
A. Con người được coi là vốn quý nhất.
B. Tận dụng tốt các yếu tố từ bên ngoài.
C. Vai trò quản lý, lãnh đạo của Nhà nước.
D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Câu 7. Khó khăn đối với nền công nghiệp Nhật Bản trong giai đoạn 1952-1973 là gì?
A. Xuất khẩu hàng hoá.
B. Chính sách nhập khẩu hàng hoá.
C. Phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu.
D. Phụ thuộc nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu.
Câu 8. Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường số một thế giới về
A. dự trữ vàng. B. tài chính.
C. ngoại tệ. D. chủ nợ lớn nhất thế giới.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT. CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE. HÃY CHÉP BÀI ĐẦY ĐỦ VÀ TÌM HIỂU BÀI MỚI TRƯỚC Ở NHÀ NHÉ!
 








Các ý kiến mới nhất