Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Biểu diễn lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Dũng
Ngày gửi: 18h:08' 25-10-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Dũng
Ngày gửi: 18h:08' 25-10-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1.
- Thế nào là chuyển động đều? chuyển động không đều? Lấy ví dụ.
- Viết công thức tính vận tốc trung bình của n quảng đường và giải
thích các đại lượng
Câu 2: Làm bài tập C5/13 sgk
Câu 1:
-
Chuyển động đều là chuyển động mà vận
tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
-
Chuyển động không đều là chuyển động mà
vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
C5: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc xe lăn trên
quãng đường năm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của
xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường ngang và trên cả hai quãng đường.
(1)
12
0
Giải
m
30
s
60m (2)
24s
Tóm tắt:
s1=120 (m)
t1=30 (s)
s2=60 (m)
t2=24 (s)
v1=? (m/s)
v2=? (m/s)
vtb=? (m/s)
Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc là
v1 =
s1 120
=
= 4 (m/s)
30
t1
Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm ngang là
v2 =
s2
60
=
= 2,5 (m/s)
t2
24
Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là:
vtb =
s 1 + s2
t1+ t2
=
120 + 60
30 + 24
= 3,33 (m/s)
Đáp số: v1=4 (m/s); v1=2,5 (m/s); vtb = 3,33 (m/s);
Một đầu tàu kéo các toa với một lực kéo 106N,
biểu diễn lực này như thế nào?
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
- Lực tác dụng lên một vật có
thể làm cho vật:
+ Biến đổi chuyển động của vật đó.
Ví dụ: sgk
? Lực tác dụng lên một vật có thể
gây ra tác dụng gì ở vật đó?
C1: Hãy mô tả thí nghiệm trong
hình 4.1, hiện tượng trong hình 4.2
và nêu kết quả tác dụng của lực
trong từng trường hợp.
+ Biến dạng.
Ví dụ: sgk
+ Vừa làm biến đổi chuyển động
vừa biến dạng.
Ví dụ: sgk
H. 4.1
H. 4.2
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
Lực là đại lượng
véc tơ (gọi là véc
tơ lực)
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
Lực là đại lượng véc tơ vì
nó có điểm đặt, có độ lớn,
có phương và chiều.
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
II. Biểu diễn lực:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Trong vật lí, để biểu diễn lực người ta dùng dấu mũi tên
Phương
mũi tên
Chỉ Phương
của lực
Gốc mũi
tên
Chỉ điểm đặt
của lực
Độ dài mũi
tên
Chỉ độ lớn của lực theo
tỉ xích cho trước
Ví dụ: Tỉ xích 1cm = 5N Nếu mũi tên dài 2cm thì độ lớn của lực 10N,
Nếu mũi tên dài 3cm thì độ lớn của lực 15N….
Dấu mũi
tên
Cho biết chiều
mũi tên
Chỉ chiều
của lực
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
a) Để biểu diễn một vectơ lực người ta dùng một mũi tên, có:
* Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực)
* Phương và chiều (của mũi tên) trùng với phương và chiều
của lực.
* Độ dài biểu thị cường độ của lực theo một tỉ xích cho
trước.
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
b) Vectơ lực được kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở trên: (F)
Cường độ (độ lớn) của lực được kí hiệu bằng chữ F không
có mũi tên ở trên: F
c) Ví dụ: sgk
Vận dụng
Ví dụ 1: Biểu diễn một lực 15N tác dụng lên xe lăn B theo phương
ngang, chiều từ trái sang phải theo tỉ xích 1 cm = 5 N
B
A
F = 15N
F
5N
Cho 1cm ứng với 5N
15N sẽ ứng với ….
3 cm
Vận dụng
Ví dụ 2: Hãy biểu diễn lực kéo của một vật có cường độ
F=200N, chiều từ phải sang trái, phương nằm ngang, điểm
đặt giữa vật tại B. Tỉ xích tỳ chọn
F
F = 200N
50N
Chọn 1cm ứng với 50N
B
200N sẽ ứng với ….
4 cm
Vận dụng
Ví dụ 3: Một đầu tàu kéo các toa với một lực kéo 106N, biểu
diễn lực này như thế nào?
Tỉ xích 1cm ứng với 500.000 N
500.000N
F
F = 106 N
A
106N = 1.000.000N ứng với mấy cm?
1 cm ứng với 500.000N 106N = 1.000.000N ứng 2 cm
Vận dụng
C2: Biểu diễn các lực sau đây:
a) Trọng lực của một vật có khối lượng
5 kg (tỉ xích 1cm ứng với 10N)
Ta có: m= 5kg P = 10.m = 10.5 = 50 (N)
Điểm đặt : vào trọng tâm của vật.
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống dưới.
Độ lớn: P = 50N ứng với 5 cm, mỗi cm = 10N.
A
10N
P= 50N
P
Vận dụng
C2: Biểu diễn các lực sau đây:
b) Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái
sang phải ( tỉ xích 1cm ứng với 5000N)
Điểm đặt : vào vật.
Phương: nằm ngang
Chiều: từ trái sang phải.
Độ lớn: F= 15000N ứng với 3 cm, mỗi cm = 5000N
F = 1500N
5000N
F
Bài tập nhóm
Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
F1
A
Hình a
10N
B
F2
C
x
Hình b
F3
30o
Hình c
Điểm đặt: ………………………………………………..
Phương: ………………………………………………..
Chiều: ………………………………………………..
Cườngđộ: ………………………………………………..
y
Vận dụng
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
F1
A
F1: Điểm đặt tại A, phương thẳng đứng,
chiều từ dưới lên, cường độ lực F1 = 20N.
10N
B
F2
F2: Điểm đặt tại B, phương nằm ngang, chiều từ
trái sang phải, cường độ lực F2 = 30N.
F3
F3: Điểm đặt tại C, phương nghiêng góc 30o so
với phương nằm ngang, chiều từ dưới lên,
cường độ lực F3 = 30N.
10N
10N
x
C
30o
y
BÀI TẬPVận
TRẮCdụng
NGHIỆM
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào
vận tốc thay đổi. Chọn phương án đúng.
A
Khi không có lực tác dụng lên vật.
B
Khi có một lực tác dụng lên vật.
C
Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.
D
Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.
Câu 1.
- Thế nào là chuyển động đều? chuyển động không đều? Lấy ví dụ.
- Viết công thức tính vận tốc trung bình của n quảng đường và giải
thích các đại lượng
Câu 2: Làm bài tập C5/13 sgk
Câu 1:
-
Chuyển động đều là chuyển động mà vận
tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
-
Chuyển động không đều là chuyển động mà
vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
C5: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc xe lăn trên
quãng đường năm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của
xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường ngang và trên cả hai quãng đường.
(1)
12
0
Giải
m
30
s
60m (2)
24s
Tóm tắt:
s1=120 (m)
t1=30 (s)
s2=60 (m)
t2=24 (s)
v1=? (m/s)
v2=? (m/s)
vtb=? (m/s)
Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc là
v1 =
s1 120
=
= 4 (m/s)
30
t1
Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm ngang là
v2 =
s2
60
=
= 2,5 (m/s)
t2
24
Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là:
vtb =
s 1 + s2
t1+ t2
=
120 + 60
30 + 24
= 3,33 (m/s)
Đáp số: v1=4 (m/s); v1=2,5 (m/s); vtb = 3,33 (m/s);
Một đầu tàu kéo các toa với một lực kéo 106N,
biểu diễn lực này như thế nào?
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
- Lực tác dụng lên một vật có
thể làm cho vật:
+ Biến đổi chuyển động của vật đó.
Ví dụ: sgk
? Lực tác dụng lên một vật có thể
gây ra tác dụng gì ở vật đó?
C1: Hãy mô tả thí nghiệm trong
hình 4.1, hiện tượng trong hình 4.2
và nêu kết quả tác dụng của lực
trong từng trường hợp.
+ Biến dạng.
Ví dụ: sgk
+ Vừa làm biến đổi chuyển động
vừa biến dạng.
Ví dụ: sgk
H. 4.1
H. 4.2
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
Lực là đại lượng
véc tơ (gọi là véc
tơ lực)
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lượng véctơ:
Lực là đại lượng véc tơ vì
nó có điểm đặt, có độ lớn,
có phương và chiều.
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
II. Biểu diễn lực:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
Trong vật lí, để biểu diễn lực người ta dùng dấu mũi tên
Phương
mũi tên
Chỉ Phương
của lực
Gốc mũi
tên
Chỉ điểm đặt
của lực
Độ dài mũi
tên
Chỉ độ lớn của lực theo
tỉ xích cho trước
Ví dụ: Tỉ xích 1cm = 5N Nếu mũi tên dài 2cm thì độ lớn của lực 10N,
Nếu mũi tên dài 3cm thì độ lớn của lực 15N….
Dấu mũi
tên
Cho biết chiều
mũi tên
Chỉ chiều
của lực
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. Ôn lại khái niệm lực:
II. Biểu diễn lực:
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
a) Để biểu diễn một vectơ lực người ta dùng một mũi tên, có:
* Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực)
* Phương và chiều (của mũi tên) trùng với phương và chiều
của lực.
* Độ dài biểu thị cường độ của lực theo một tỉ xích cho
trước.
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
b) Vectơ lực được kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở trên: (F)
Cường độ (độ lớn) của lực được kí hiệu bằng chữ F không
có mũi tên ở trên: F
c) Ví dụ: sgk
Vận dụng
Ví dụ 1: Biểu diễn một lực 15N tác dụng lên xe lăn B theo phương
ngang, chiều từ trái sang phải theo tỉ xích 1 cm = 5 N
B
A
F = 15N
F
5N
Cho 1cm ứng với 5N
15N sẽ ứng với ….
3 cm
Vận dụng
Ví dụ 2: Hãy biểu diễn lực kéo của một vật có cường độ
F=200N, chiều từ phải sang trái, phương nằm ngang, điểm
đặt giữa vật tại B. Tỉ xích tỳ chọn
F
F = 200N
50N
Chọn 1cm ứng với 50N
B
200N sẽ ứng với ….
4 cm
Vận dụng
Ví dụ 3: Một đầu tàu kéo các toa với một lực kéo 106N, biểu
diễn lực này như thế nào?
Tỉ xích 1cm ứng với 500.000 N
500.000N
F
F = 106 N
A
106N = 1.000.000N ứng với mấy cm?
1 cm ứng với 500.000N 106N = 1.000.000N ứng 2 cm
Vận dụng
C2: Biểu diễn các lực sau đây:
a) Trọng lực của một vật có khối lượng
5 kg (tỉ xích 1cm ứng với 10N)
Ta có: m= 5kg P = 10.m = 10.5 = 50 (N)
Điểm đặt : vào trọng tâm của vật.
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống dưới.
Độ lớn: P = 50N ứng với 5 cm, mỗi cm = 10N.
A
10N
P= 50N
P
Vận dụng
C2: Biểu diễn các lực sau đây:
b) Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái
sang phải ( tỉ xích 1cm ứng với 5000N)
Điểm đặt : vào vật.
Phương: nằm ngang
Chiều: từ trái sang phải.
Độ lớn: F= 15000N ứng với 3 cm, mỗi cm = 5000N
F = 1500N
5000N
F
Bài tập nhóm
Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
F1
A
Hình a
10N
B
F2
C
x
Hình b
F3
30o
Hình c
Điểm đặt: ………………………………………………..
Phương: ………………………………………………..
Chiều: ………………………………………………..
Cườngđộ: ………………………………………………..
y
Vận dụng
C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
F1
A
F1: Điểm đặt tại A, phương thẳng đứng,
chiều từ dưới lên, cường độ lực F1 = 20N.
10N
B
F2
F2: Điểm đặt tại B, phương nằm ngang, chiều từ
trái sang phải, cường độ lực F2 = 30N.
F3
F3: Điểm đặt tại C, phương nghiêng góc 30o so
với phương nằm ngang, chiều từ dưới lên,
cường độ lực F3 = 30N.
10N
10N
x
C
30o
y
BÀI TẬPVận
TRẮCdụng
NGHIỆM
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào
vận tốc thay đổi. Chọn phương án đúng.
A
Khi không có lực tác dụng lên vật.
B
Khi có một lực tác dụng lên vật.
C
Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.
D
Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.
 








Các ý kiến mới nhất