Bài 6. Trùng kiết lị và trùng sốt rét

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 27-10-2022
Dung lượng: 70.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 27-10-2022
Dung lượng: 70.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I
CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
I. MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
1. Di truyền học
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con
cháu.
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
- Mối quan hệ giữa di truyền và biến dị: Là 2 hiện tượng song song gắn liền với quá trình
sinh sản.
- Đối tượng của di truyền học: Nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di
truyền và biến dị.
-Nội dung: Nghiên cứu
+ Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền
+ Các quy luật di truyền
+ Nguyên nhân và quy luật biến dị
-Ý nghĩa: Là cơ sở lý thuyết của khoa học chọn giống, y học và công nghệ sinh học hiện đại.
2.Menđen
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích các thế hệ lai
- Đối tượng: Đậu Hà Lan vì chúng có đặc điểm ưu việt: Là cây tự thụ phấn nghiêm
ngặt, có hoa lưỡng tính, thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn, có nhiều tính trạng
tương phản và trội lặn hoàn toàn, số lượng đời con lớn.
- Nội dung:
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng
tương phản VD(xanh-vàng; trơn-nhăn…)
+ Theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố
mẹ.
+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được->rút ra được quy luật di
truyền.
Từ các kết quả nghiên cứu trên đậu Hà Lan, năm1865, ông đã rút ra các quy luật di
truyền, đặt nền móng cho di truyền học.
3. Một số thuật ngữ: SGK
+Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. VD
+ Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại
tính trạng. VD
+ Nhân tố di truyền (Gen) quy định các tính trạng của sinh vật
+ Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế
hệ trước.
+ Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
+ Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1 (P thuần chủng)
+ Tính trạng lặn: Là tính trạmg đến F2 mới được biểu hiện
+ Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. Kiểu gen quy định kiểu hình.
(thông thường khi nói tới kiểu gen là người ta chỉ xét 1 vài gen liên quan tới kiểu hình cần
nghiên cứu)
+ Thể đồng hợp: Là kiểu chứa cặp gen tương ứng giống nhau.(aa,bb, AA)
+ Thể dị hợp: Là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.(Aa, Bb)
4. Một số kí hiệu:SGK
P: Cặp bố mẹ xuất phát
F: Thế hệ con lai (F1- thế hệ con lai thứ nhất, F2- thế hệ con lai thứ hai, …)
x: Kí hiệu phép lai
G: Giao tử
+ Gp : Giao tử của P
+ GF1 : Giao tử của F1
+ GF2 : Giao tử của F2…
II. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1. Thí nghiệm của MenĐen
- Men đen chọn các giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng
- Các bước thí nghiệm của MenĐen
Bước 1: Ở cây chọn làm mẹ (cây hoa đỏ) cắt bỏ nhị từ khi chưa chín
Bước 2: Ở cây chọn làm bố(cây hoa trắng, khi nhị chín lấy hạt phấn rắc lên đầu nhụy của cây
làm mẹ, (cây hoa đỏ)->thu được F1
Bước 3: Cho F1 tự thụ phấn-> F2
Kết quả một số thí nghiệm của Men đen:Bảng SGK
- MenĐen gọi tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội (hoa đỏ), tính trạng (chiếm tỉ lệ ít hơn)
xuất hiện ở F2 là tính trạng lặn( hoa trắng)
- Hoa đỏ, hoa trắng là kiểu hình- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
*Kết luận: Khi lai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng, tương phản, thì F1
đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có tỉ lệ phân ly tính trạng theo tỉ lệ trung
bình 3 trội :1 lặn
II. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
2. MenĐen giải thích kết qủa thí nghiệm
-Quy ước:
+Gen A-quy định tính trạng hoa đỏ
+Gen a-quy định tính trạng hoa trắng
+Cây đậu thuần chủng hoa đỏ kiểu gen AA, cây đậu hoa trắng thuần chủng kiểu gen aa
-Sơ đồ lai:
P: (Hoa đỏ) AA x (Hoa trắng) aa
G:
(A), (A)
(a), (a)
F1 :
Hoa đỏ: Aa
F1 x F1: (Hoa đỏ) Aa x (Hoa đỏ)Aa
G:
F2 :
(A), (a)
(A), (a)
Kiểu gen: 1AA:2Aa:1aa
Kiểu hình: 3 Hoa đỏ: 1 Hoa trắng
-Nhận xét
F1: Kiểu gen dị hợp tử Aa 100%, kiểu hình 100% hoa đỏ
F2: Kiểu gen: 1AA : 2 Aa : 1aa, Kiểu hình: 3 Hoa đỏ:1 Hoa trắng
F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 hoa đỏ:1 hoa trắng vì kiểu gen Aa biểu hiện kiểu hình giống kiểu gen AA
II. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
-Giải thích kết quả thí nghiệm: Sự phân li của cặp nhân tố di truyền
trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh
, đó là cơ chế di truyền các tính trạng.
-Nội dung của quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử ,
mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao
tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P.
-Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li: Quá trình giảm phân
diễn ra bình thường, không có đột biến xảy ra.
III. PHÉP LAI PHÂN TÍCH
- Khái niệm: Là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang
tính trạng lặn
- Kết quả:
+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp AA
+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp Aa
-Ý nghĩa: Dựa vào phép lai phân tích
+ Trong chọn giống nhằm đáp ứng nhu cầu : Xác định các tính trạng mong muốn và tập trung
nhiều gen quý vào một kiểu gen để tạo giống có giá trị cao.
+Để tránh sự phân li tính trạng diễn ra (ở F1) làm xuất hiện tính trạn xấu (tính trạng lặn) ảnh
hướng tới phẩm chất và năng xuất vật nuôi cây trồng người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của
giống.
- Ý nghĩa của tương quan trội lặn:
+ Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể sinh vật và người.
+ Để xác định được tương quan trội lặn người ta sử dụng phép lai phân tích.
CÂU HỎI – BÀI TẬP
Câu 1: Tại sao nói Menđen là người đặt nền móng
cho Di truyền học?
Câu 2: Vì sao nói phương pháp nghiên cứu di
truyền của Menđen là một phương pháp độc đáo?
Câu 3: Vì sao Menđen lại chọn đậu Hà Lan làm đối
tượng nghiên cứu?
CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
I. MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
1. Di truyền học
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con
cháu.
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
- Mối quan hệ giữa di truyền và biến dị: Là 2 hiện tượng song song gắn liền với quá trình
sinh sản.
- Đối tượng của di truyền học: Nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di
truyền và biến dị.
-Nội dung: Nghiên cứu
+ Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền
+ Các quy luật di truyền
+ Nguyên nhân và quy luật biến dị
-Ý nghĩa: Là cơ sở lý thuyết của khoa học chọn giống, y học và công nghệ sinh học hiện đại.
2.Menđen
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích các thế hệ lai
- Đối tượng: Đậu Hà Lan vì chúng có đặc điểm ưu việt: Là cây tự thụ phấn nghiêm
ngặt, có hoa lưỡng tính, thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn, có nhiều tính trạng
tương phản và trội lặn hoàn toàn, số lượng đời con lớn.
- Nội dung:
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng
tương phản VD(xanh-vàng; trơn-nhăn…)
+ Theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố
mẹ.
+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được->rút ra được quy luật di
truyền.
Từ các kết quả nghiên cứu trên đậu Hà Lan, năm1865, ông đã rút ra các quy luật di
truyền, đặt nền móng cho di truyền học.
3. Một số thuật ngữ: SGK
+Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. VD
+ Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại
tính trạng. VD
+ Nhân tố di truyền (Gen) quy định các tính trạng của sinh vật
+ Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế
hệ trước.
+ Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
+ Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1 (P thuần chủng)
+ Tính trạng lặn: Là tính trạmg đến F2 mới được biểu hiện
+ Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. Kiểu gen quy định kiểu hình.
(thông thường khi nói tới kiểu gen là người ta chỉ xét 1 vài gen liên quan tới kiểu hình cần
nghiên cứu)
+ Thể đồng hợp: Là kiểu chứa cặp gen tương ứng giống nhau.(aa,bb, AA)
+ Thể dị hợp: Là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.(Aa, Bb)
4. Một số kí hiệu:SGK
P: Cặp bố mẹ xuất phát
F: Thế hệ con lai (F1- thế hệ con lai thứ nhất, F2- thế hệ con lai thứ hai, …)
x: Kí hiệu phép lai
G: Giao tử
+ Gp : Giao tử của P
+ GF1 : Giao tử của F1
+ GF2 : Giao tử của F2…
II. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1. Thí nghiệm của MenĐen
- Men đen chọn các giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng
- Các bước thí nghiệm của MenĐen
Bước 1: Ở cây chọn làm mẹ (cây hoa đỏ) cắt bỏ nhị từ khi chưa chín
Bước 2: Ở cây chọn làm bố(cây hoa trắng, khi nhị chín lấy hạt phấn rắc lên đầu nhụy của cây
làm mẹ, (cây hoa đỏ)->thu được F1
Bước 3: Cho F1 tự thụ phấn-> F2
Kết quả một số thí nghiệm của Men đen:Bảng SGK
- MenĐen gọi tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội (hoa đỏ), tính trạng (chiếm tỉ lệ ít hơn)
xuất hiện ở F2 là tính trạng lặn( hoa trắng)
- Hoa đỏ, hoa trắng là kiểu hình- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
*Kết luận: Khi lai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng, tương phản, thì F1
đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có tỉ lệ phân ly tính trạng theo tỉ lệ trung
bình 3 trội :1 lặn
II. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
2. MenĐen giải thích kết qủa thí nghiệm
-Quy ước:
+Gen A-quy định tính trạng hoa đỏ
+Gen a-quy định tính trạng hoa trắng
+Cây đậu thuần chủng hoa đỏ kiểu gen AA, cây đậu hoa trắng thuần chủng kiểu gen aa
-Sơ đồ lai:
P: (Hoa đỏ) AA x (Hoa trắng) aa
G:
(A), (A)
(a), (a)
F1 :
Hoa đỏ: Aa
F1 x F1: (Hoa đỏ) Aa x (Hoa đỏ)Aa
G:
F2 :
(A), (a)
(A), (a)
Kiểu gen: 1AA:2Aa:1aa
Kiểu hình: 3 Hoa đỏ: 1 Hoa trắng
-Nhận xét
F1: Kiểu gen dị hợp tử Aa 100%, kiểu hình 100% hoa đỏ
F2: Kiểu gen: 1AA : 2 Aa : 1aa, Kiểu hình: 3 Hoa đỏ:1 Hoa trắng
F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 hoa đỏ:1 hoa trắng vì kiểu gen Aa biểu hiện kiểu hình giống kiểu gen AA
II. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
-Giải thích kết quả thí nghiệm: Sự phân li của cặp nhân tố di truyền
trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh
, đó là cơ chế di truyền các tính trạng.
-Nội dung của quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử ,
mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao
tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P.
-Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li: Quá trình giảm phân
diễn ra bình thường, không có đột biến xảy ra.
III. PHÉP LAI PHÂN TÍCH
- Khái niệm: Là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang
tính trạng lặn
- Kết quả:
+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp AA
+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp Aa
-Ý nghĩa: Dựa vào phép lai phân tích
+ Trong chọn giống nhằm đáp ứng nhu cầu : Xác định các tính trạng mong muốn và tập trung
nhiều gen quý vào một kiểu gen để tạo giống có giá trị cao.
+Để tránh sự phân li tính trạng diễn ra (ở F1) làm xuất hiện tính trạn xấu (tính trạng lặn) ảnh
hướng tới phẩm chất và năng xuất vật nuôi cây trồng người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của
giống.
- Ý nghĩa của tương quan trội lặn:
+ Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể sinh vật và người.
+ Để xác định được tương quan trội lặn người ta sử dụng phép lai phân tích.
CÂU HỎI – BÀI TẬP
Câu 1: Tại sao nói Menđen là người đặt nền móng
cho Di truyền học?
Câu 2: Vì sao nói phương pháp nghiên cứu di
truyền của Menđen là một phương pháp độc đáo?
Câu 3: Vì sao Menđen lại chọn đậu Hà Lan làm đối
tượng nghiên cứu?
 







Các ý kiến mới nhất