Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Hồng
Ngày gửi: 12h:14' 17-11-2022
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Phan Minh Hồng
Trường: TH & THCS Bình Tân Phú

Nam châm điện

Fe

Từ trường của trái đất

Hình ảnh này nói lên vấn đề gì?

ĐIỆN

II

TỪ

Năm 1820 nhà bác học Ơ-xtét
(Oersted) người Đan Mạch phát
kiến về sự liên hệ giữa điện và từ.
(Đã hàng nghìn năm về trước con
người vẫn coi là hai hiện tượng
tách biệt, không liên hệ gì với
nhau)

Đây là cơ sở cho sự ra đời của
động cơ điện. Giải phóng sức lao
động cho con người. Với những
1777
1851
ý nghĩa quan trọng đó chúng ta
sẽ nghiên cứu ĐIỆN và TỪ qua
chương II.

CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC
•• Trong
Từ trường
điều tồn
kiện
tạinào
ở đâu?
thì Làm
xuất thế
hiện
nào
dòng
để
• Nam châm điện có đặc điểm gì
điện
nhậncảm
biếtứng?
từ trường? Biểu diễn từ trường
giống
vàđiện
châm
vĩnh
• Máy
bằngphát
hình
vẽkhác
như
xoay
thếnam
chiều
nào? có
cấu tạo

• hoạt
Lực động
điện như
từ do
thếtừnào?
trường tác dụng lên
cửu?
• Vì
dòng
saođiện
ở hai
chạy
đầuqua
mỗi
dây
đường
dẫn thẳng
dây tải
có điện
đặc
phải
điểmđặt
gì ?máy biến thế?


quyết
nào
đã
làm
cho
hình
Đặc
điểm
của
xe
này
là,

xe

Tổ Xung Chi là nhà phát minh
chuyển
động
theothế
hướng
nào
thì
nhân
trên
xe
của
TổÔng
Xung
của Trung
Quốc
kỉ V.
đã
hình
nhân
trên
xe
cũng
chỉ
tay
về
chế
ra
xe
chỉ
nam.
Chi luôn luôn chỉ hướng
hướng Nam.
Nam?

TIẾT 22 - BÀI 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU

I- Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
C1: Các nhóm đề xuất, tiến hành một thí nghiệm
để xem một thanh kim loại có phải là nam châm
hay không?

Thanh đồng
Thanh sắt,(thép))
Thanh nhôm

Kim loại

Ngoài sắt và thép, nam châm còn hút
được niken, côban, gađôlini … Các
Ngoài
ra nam
châm
kim
loạisắt
nàyvàlàthép
những
vật liệu
từ.còn
hút được
vậtkhông
nào khác?
Nam
châm những
hầu như
hút đồng,
nhôm và các kim loại không thuộc vật
liệu từ.

C2: Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như
hình 21.1

+ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc
theo hướng nào?
B¾c

Nam

Trả lời: Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm
nằm dọc theo hướng Nam Bắc địa lí.

C2:
+Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa
xác định, buông tay. Khi đã đứng cân bằng trở lại,
kim nam châm còn chỉ hướng như lúc đầu nữa
không? Làm lại thí nghiệm hai lần và cho nhận
xét?
Trả lời: Khi đã đứng cân bằng trở lại, nam châm vẫn chỉ
hướng Nam-Bắc như cũ.

2. Kết luận:
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng
cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn
chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia
luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.

Người ta thường sơn các màu khác nhau để phân
biệt các từ cực của nam châm (thường sơn màu đỏ chỉ
cực Bắc, sơn màu xanh hoặc màu trắng chỉ cực Nam).
Nhiều khi trên nam châm có ghi chữ N (tiếng Anh
viết tắt là North) chỉ cực Bắc, chữ S (tiếng Anh viết
tắt là South) chỉ cực Nam.

S

N

Các loại nam châm thường dùng trong phòng thí nghiệm và
đời sống
S

N

Nam châm thẳng

S

Nam châm chữ U

N

Kim nam châm

II. Tương tác giữa hai nam châm
1. Thí nghiệm:

C3: Đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau (Hình
21.3). Quan sát hiện tượng và cho nhận xét.

Hình 21.3

Hình 21.3
Trả lời: Các cực khác tên thì hút nhau.

C4: Đổi đầu của một trong hai nam châm rồi đưa lại
gần nhau. Có hiện tượng gì xảy ra với các nam
châm?

Trả lời: Các cực cùng tên của hai nam châm đẩy nhau.

kÕt qu¶
TƯƠNG t¸c gi÷a hai nam ch©m
Tªn cùc tõ cña nam ch©m
Nam ch©m 1

Nam ch©m 2

N

N

N

S

s

N

S

S

NhËn xÐt
chung

Hai cực
cùng tên
Hai cực
khác tên

TƯƠNG t¸c gi÷a hai cùc
§Èy nhau

Hót nhau

kÕt qu¶
t×m hiÓu TƯƠNG t¸c gi÷a hai nam ch©m
Tªn cùc tõ cña nam ch©m

TƯƠNG t¸c gi÷a hai cùc

Nam ch©m 1

Nam ch©m 2

§Èy nhau

N

N

x

N

S

x

s

N

x

S

S

NhËn xÐt
chung

Hai cực
cùng tên
Hai cực
khác tên

Hót nhau

x
Đẩy nhau
Hút nhau

2. Kết luận
Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau
thì chúng hút nhau nếu các từ cực khác tên, đẩy
nhau nếu các từ cực cùng tên.

III.
Vận
dụng
C5: Theo em, có thể giải thích thế nào hiện tượng
hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ
hướng Nam?

Trả lời: Có thể nhà phát minh người Trung Quốc
Tổ Xung Chi đã lắp trên xe một thanh nam châm
vĩnh cửu.

C6: Người ta dùng la bàn để xác định hướng Bắc,
Nam. Tìm hiểu cấu tạo của la bàn. Hãy cho biết bộ
phận nào của la bàn có tác dụng chỉ hướng. Giải
thích. Biết rằng mặt số của la bàn có thể quay độc
lập với kim nam châm.

Trả lời: Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam
châm. Bởi vì tại mọi vị trí trên Trái Đất (trừ hai
cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Nam-Bắc

C7: Hãy nêu cách xác định từ cực của các nam
châm trong phòng thí nghiệm?
Trả lời
- Cực có ghi chữ N là cực Bắc. Cực có ghi chữ S là
cực Nam.
- Treo nam châm tự do, cực nam châm chỉ hướng
nam là cực từ Nam còn cực kia là cực từ Bắc.
- Cực nam châm sơn xanh là cực từ Nam và cực sơn đỏ là
cực Bắc (mỗi nhà sản xuất có thể sơn màu theo một cách
riêng)

C8: Xác định các từ cực của thanh nam châm bên
phải (h21.5)
Trả lời: Trên hình 21.5, sát với cực có ghi chữ N
(cực Bắc) của thanh nam châm treo trên dây là cực
Nam(S) của thanh nam châm. Cực còn lại của
thanh nam châm là cực Bắc (N).

S

N

Hình 21.5

A

B

S

N

S

N

Hình 21.5

Bài tập 1: Đưa nam châm lại gần các vật liệu.
Trường hợp nào nam châm hút, trường hợp nào
không?
a. Sắt

-> hút

f. Niken -> hút

b. Đồng

-> không hút

g. Chì

c. Gađôlini -> hút

-> không hút

h. Thép -> hút

d. Nhôm

-> không hút

i. Nhựa -> không hút

e. Côban

-> hút

k. Bạc

-> không hút

Bài tập 2: Quan sát hai thanh nam châm trên
hình vẽ. Giải thích tại sao thanh nam châm 2 lại lơ
lửng trên thanh nam châm 1?
Trả lời: Vì hai đầu cùng từ cực của 2 nam châm đặt gần
nhau nên chúng đẩy nhau.

2

1
28

Bài tập 3: Có một thanh nam châm thẳng bị gãy tại chính giữa
của thanh, hỏi lúc này một nửa của thanh nam châm sẽ như thế
nào?
S
Chỉ còn từ cực Bắc
Chỉ còn từ cực Nam
Còn một trong hai từ cực

S

Vẫn có hai từ cực Nam và từ cực Bắc §

Bài tập 3: Có một thanh nam châm thẳng bị gãy tại chính giữa
của thanh, hỏi lúc này một nửa của thanh nam châm sẽ như thế
nào?
S
Chỉ còn từ cực Bắc
Chỉ còn từ cực Nam

S

Còn một trong hai từ cực

S

Vẫn có hai từ cực Nam và từ cực Bắc §

*CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Vào năm 1600, nhà vật lí người Anh W. Ghinbớt, đã đưa ra giả thuyết trái đất là một nam
châm khổng lồ. Để kiểm tra giả thuyết của mình,
W. Ghin-bớt đã làm một quả cầu lớn bằng sắt
nhiễm từ, gọi là “ Trái Đất tí hon” và đặt các cực
từ của nó ở các địa cực. Đưa la bàn lại gần trái
đất tí hon ông thấy trừ hai từ cực, còn ở mọi điểm
trên quả cầu, kim la bàn đều chỉ hướng Nam –
Bắc. Hiện nay vẫn chưa có sự giải thích chi tiết và
thoả đáng về nguồn gốc từ tính của trái đất.
 
Gửi ý kiến