Chuyên đề Toán 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Binh
Ngày gửi: 03h:46' 09-12-2022
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Binh
Ngày gửi: 03h:46' 09-12-2022
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ :PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC GIẢI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG LỚP 5
Chuyen de Toan 5
1
A.PHẦN LÝ THUYẾT
I. Mục tiêu dạy học toán 5.
1.Về số và phép tính:
- Bs những hiểu biết cần thiết về phân số thập phân, hỗn
số để chuẩn bị học số thập phân.
- Biết khái niệm ban đầu về STP, đọc, viết so sánh, sắp
thứ tự các STP.
- Biết cộng trừ nhân chia các STP (kq phép tính là STN
hoặc STP có không quá 3 chữ số ở phần thập phân)
- Biết vận dụng những KT và KN cơ bản về STP để tính
giá trị của biểu thức có đến dấu phép tính; tìm một thành phần
chưa biết của phép tính; tính bằng cách thuận tiện; nhân
(chia) nhẩm một STP với (cho) 10, 100, 1000,...(bằng chuyển
dấu phẩy trong STP)
Chuyen de Toan 5
2
Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa những KT&KN cơ về
số và phép tính (với STN, phân số đơn giản, STP)
2. Về đo lường:
Biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa một số đơn vị đo
diện tích, thể tích thông dụng(chẳng hạn giữa km2
và m2, giữa ha và m2, giữa m3 và dm3 giữa dm3
và cm3 )
Biết viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể
tích, thời gian dưới dạng STP.
Biết cộng, trừ các số đo thời gian có đến 2 tên đơn
vị đo; nhân (chia) các số đo thời gian có đến 2 tên
đơn vị đo với (cho) STN ( khác 0).
Chuyen de Toan 5
3
Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa những KT&KN cơ về
số và phép tính (với STN, phân số đơn giản, STP)
2. Về đo lường:
Biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa một số đơn vị
đo diện tích, thể tích thông dụng(chẳng hạn giữa
km2 và m2, giữa ha và m2, giữa m3 và dm3 giữa
dm3 và cm3 )
Biết viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích,
thể tích, thời gian dưới dạng STP.
Biết cộng, trừ các số đo thời gian có đến 2 tên
đơn vị đo; nhân (chia) các số đo thời gian có đến
2 tên đơn vị đo với (cho) STN ( khác 0).
Chuyen de Toan 5
4
3.Về hình học:
Nhận biết được hình thang, HHCN, HLP, hình trụ,
hình cầu và một số dạng hình tam giác.
Biết tính chu vi hình tròn, diện tích hình tam giác,
hình thang, hình tròn.
Biết tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần,
thể tích HLP, HHCN.
4. Về giải toán có lời văn
Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến 4
bước tính, trong đó có:
- Một số dạng toán về quan hệ tỉ lệ.(khi giải Các bài
toán thuộc quan hệ “tỉ lệ thuận”, ”tỉ lệ nghịch” không
dùng các tên gọi này; có thể giải bài toán bằng cách”
rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số ”)
Chuyen de Toan 5
5
5. Về một số yếu tố thống kê
Biết đọc các số liệu trên biểu đồ hình quạt
Bước đầu biết nhận xét về một số thông tin đơn giản thu
thập từ biểu đồ
6. Về phát triển ngôn ngữ , tư duy và góp phần hình thành
nhân cách cho HS
Biết diễn đạt một số nhận xét, quy tắc, tính chất,... Bằng
ngôn ngữ (nói, viết dưới dạng công thức,...) ở dạng khái
quát.
Tiếp tục phát triển (ở mức độ thích hợp) năng lực phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa, cụ thể hóa; bước đầu hình thành
và phát triển tư duy phê phán và sáng tạo; phát triển trí
tưởng tượng không gian,...
Tiếp tục rèn luyện các đức tính: chăm chỉ, cẩn thận, tự tin,
trung thực, có tinh thần trách nhiệm,...
Chuyen de Toan 5
6
II.Nội dung chương trình Toán 5.
* Nội dung Toán 5 gồm 4 mạch nội dung: Số học;
Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Giải
toán có lời văn.
- Ngoài ra còn có nội dung một số yếu tố thống kê,
yếu tố đai số, sử dụng máy tính bỏ túi được tích
hợp trong mạch số học.
* Nội dung Toán 5 được trình bày trong SGK Toán
5 thành 5 chương. Mỗi chương tập trung vào một
chủ đề nội dung và có thể có các nội dung khác
được sắp xếp xen kẽ với nội dung của chương.
Chuyen de Toan 5
7
Cụ thể là:
Chương 1:Ôn tập và bổ sung về phân số. Giải
Toán liên quan đến tỉ lệ. Bảng đơn vị đo diện tích
(31 tiết)
Chương 2: STP. Các phép tính với STP (53 tiết)
Chương 3: Hình học (37 tiết)
Chương 4: Số đo thời gian. Toán chuyển động
đều (17 tiết)
Chương 5: Ôn tập (37 tiết): Đây là các bài tổng ôn
tập, hệ thống hóa các KT&KN cơ bản, trọng tâm
của chương trình môn Toán ở cấp Tiểu học.
Chuyen de Toan 5
8
Nội dung dạy học giải Toán chuyển động
- Trong Toán 5 có 3 bài toán cơ bản về chuyển
động đều của một vật chuyển động (của một động
tử) đó là:
Bài toán 1: Biết quãng đường (s) và thời gian (t).
Tìm vận tốc (v).
v=s:t
Bài toán 2: Biết vận tốc (v), thời gian (t).Tìm
quãng đường (s)
s=vxt
Bài toán 3: Biết vận tốc (v) và quãng đường
(s).Tìm thời gian (t).
t=s:v
Chuyen de Toan 5
9
Ngoài ra trong Toán 5 còn giới thiệu 2 bài toán về
chuyển động đều của hai vật chuyển động(hay của
hai động tử). Đó là:
Hai động tử chuyển động ngược chiều.
“ thời gian đi để hai động tử chuyển động ngược
chiều khởi hành cùng một lúc và gặp nhau bằng
quãng đường (khoảng cách giữa 2 động tử) chia
cho tổng vận tốc của 2 động tử đó”
t = s : ( v1 + v2 )
Chuyen de Toan 5
10
Hai động tử chuyển động cùng chiều.
“ thời gian đi để hai động tử chuyển động cùng
chiều khởi hành cùng một lúc và gặp nhau bằng
quãng đường (khoảng cách giữa 2 động tử) chia
cho hiệu vận tốc của 2 động tử đó”
t = s : ( v1 - v2 )
( v1 > v2 )
Chuyen de Toan 5
11
III. Thực trạng và những lưu ý khi dạy học giải bài toán
chuyển động đều.
*Khi giải toán chuyển động đều, HS còn lúng túng về
ghi kq phép tính liên quan đến các đơn vị đo của vận
tốc, thời gian, quãng đường. Do đó cần lưu ý:
Trước hết cần làm rõ sự “ tương ứng” giữa các đơn vị
đo vận tốc, thời gian, quãng đường, chẳng hạn:
s
km
m
m
km
t
giờ
phút
giây
giây
Chuyen de Toan 5
v
km/giờ
m/phút
m/giây
km/giây
12
Các đề toán về chuyển động đều khi giải thường có
kq là các đơn vị đo thông dụng, như với vận tốc là:
km/giờ; m/phút; với quãng đường là: km, m; với thời
gian là giờ, phút, hoặc giờ và phút.
Trường hợp khi tính thời gian, kq số đo thời gian có
thể là STN, STP, hoặc hỗn số, không nhất thiết phải
đổi ra giờ và phút, phút và giây.
VD1: Biết quãng đường s = 60km,
vận tốc v = 40km/giờ. Thời gian t tính là:
60 : 40 = 3 (giờ) (hoặc 1,5 giờ hoặc 1 giờ 30
phút)
2
Chuyen de Toan 5
13
VD2: Biết s = 60km, v = 54km/giờ. Thời gian t được tính là:
60 : 54 = 10 (giờ) hay 1 1 (giờ)
9
9
(không nhất thiết phải tính thời gian ra STP như
t = 1,111... ( giờ ) hoặc đổi ra giờ, phút, giây như
t = 1 giờ 6 phút 40 giây)
- Khi giải Toán chuyển động đều mà đề bài không nêu rõ kq
phải tính theo đơn vị đo nào thì việc lựa chọn đơn vị đo của
kq bài toán phải thích hợp (đúng) với các đơn vị đo đã cho
trong giả thiết của đề bài. Các đơn vị đo vận tốc thường gặp
là: km/giờ; m/phút; m/giây. Đôi khi là km/giây (chẳng hạn vận
tốc của tên lửa là 8,2 km/giây) hoặc cm/phút (chẳng hạn vận
tốc của con ốc sên là 12 cm/phút
Chuyen de Toan 5
14
- Khi tính quãng đường, thời gian của chuyển động đều cần
chuyển đổi các số đo thích hợp. Chẳng hạn:
VD1:Tính quãng đường, biết vận tốc là 12km/giờ và thời gian
là 2 giờ 30 phút thì phải đổi thời gian ra giờ: 2 giờ 30 phút =
2,5 giờ. Ta có:
s = 12 x 2,5 = 30 (km)
VD2: tính quãng đường, biết vận tốc là 12km/giờ và thời gian
là 2 giờ 20 phút
- Nếu đổi 2 giờ 20 phút = 2,333... giờ (số đo theo giờ là STP
vô hạn 2,333...) thì s =12 x 2,333... = 27,996... (km)
- Nếu đổi 2 giờ 20 phút = 2 1 giờ hay 7 giờ ( số đo thời
3
3
gian là phân số) thì s = 12 x 7 = 28 (km) (rõ ràng trường hợp
3
này, đổi số đo thời gian dưới dạng phân số với đơn vị đo là
giờ thìthích hợp hơn)
Chuyen de Toan 5
15
Những điểm chú ý khi dạy học về “ vận tốc”
a/ Hình thành biểu tượng về “vận tốc”
Trong quá trình hình thành biểu tượng về “ vận tốc” sử dụng
hai thuật ngữ: “vận tốc trung bình” và “vận tốc”
Thông qua tình huống thực tế giúp Hs nhận biết về “vận tốc
trung bình” : “một ô tô đi quãng đường dài 170km hết 4 giờ.
Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lômét?”(những tình huống thực tế này, Hs đã được làm quen
ngay từ ở các lớp dưới)
Kq bài toán cho biết, TB mỗi giờ ô tô đi được 42,5km hay vận
tốc TB của ô tô là 42,5km. Như thế “ vận tốc TB” cho biết: 1
vật chuyển động luôn đi được một quãng đường như nhau
trong cùng một đơn vị thời gian hay vận tốc TB là một số
không thay đổi (khi tính theo cùng một đơn vị thời gian)
Chuyen de Toan 5
16
Giới thiệu cho Hs khái niệm “ vận tốc” như là vận
tốc trung bình cụ thể: “ vận tốc trung bình, hay nói
văn tắt của ô tô là bốn mươi hai phẩy năm ki-lômét giờ, viết tắt là 42,5 km/giờ”
b/ cách tính vận tốc, công thức tính vận tốc.
Dựa trên biểu tượng về “vận tốc” giúp Hs nhận
biết cách tính vận tốc: “Muốn tính vận tốc ta lấy
quãng đường chia cho thời gian”.
Sau đó nêu công thức tính vận tốc: v = s : t
Qua việc tính vận tốc, Hs được củng cố thêm hiểu
biết “vận tốc” của một chuyển động đều chính là
quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Chuyen de Toan 5
17
c/ Đơn vị đo vận tốc và quan hệ giữa các đơn vị đo
vận tốc.
Các đơn vị đo vận tốc là: km/giờ; m/phút; m/giây.
Gv cần giúp Hs biết đọc, viết đúng các số đo vận
tốc.
VD : vận tốc của ô tô là 42,5 km/giờ, tránh viết sai
42,5km giờ (Gv chú ý cho Hs tuy đọc là ki-lô-mét
giờ nhưng viết tắt là km/giờ)
Ngoài ra, Gv cũng nên chú ý tới một dạng bài tập
liên quan đến chuyển đổi đơn vị đo vận tốc, chẳng
hạn:
Viết cácsố đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị
đo là m/giây: 480 m/phút; 90 m/phút
Chuyen de Toan 5
18
- Viết cácsố đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị
đo là m/phút: 48 km/giờ; 7,2 km/giờ.
Viết cácsố đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị
đo là km/giờ: 70 m/phút; 5 m/giây.
* BT2 (SGK- 144): một xe máy đi qua chiếc cầu dài
1250m hết 2 phút. Tính vận tốc của xe máy với đơn
vị đo là km/giờ
* BT3 (SGK-144): Một xe ngựa đi quãng đường
15,75km hết 1 giờ 45 phút. Tính vận tốc của xe
ngựa với đơn vị đo là m/phút.
d/ Liên quan đến vận tốc là việc giải các bài toán về
“chuyển động đều” như: tính vận tốc; tính thời gian;
tính quãng đường; BT chuyển động cùng chiều,
chuyển động ngược chiều.
Chuyen de Toan 5
19
VD: - Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ
trong
2 giờ 30 phút. Tính quãng đường người đó đã đi
được.
- Một ca nô đi với vận tốc 36 km/giờ trên quãng
đường sông dài 42 km. Tính thời gian đi của ca nô
trên quãng đường đó.
e/ Liên quan đến vận tốc, ngoài việc chú ý giới thiệu
các BT có nội dung liên hệ với thực tế đời sống, còn
có một số BT đã kết hợp cung cấp một số tư liệu,
hiểu biết về tự nhiên – xã hội. VD: Cá heo có thể bơi
với vận tốc 72 km/giờ; Báo gấm có thể chạy với vận
tốc 120km/giờ...
Chuyen de Toan 5
20
IV. Quy trình dạy Toán 5
* Dạy bài mới
A. KTBC
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
4. Củng cố – dặn dò.
Chuyen de Toan 5
21
* Dạy bài luyện tập
A. KTBC
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Luyện tập
3. Củng cố dặn dò
Chuyen de Toan 5
22
HỌC GIẢI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG LỚP 5
Chuyen de Toan 5
1
A.PHẦN LÝ THUYẾT
I. Mục tiêu dạy học toán 5.
1.Về số và phép tính:
- Bs những hiểu biết cần thiết về phân số thập phân, hỗn
số để chuẩn bị học số thập phân.
- Biết khái niệm ban đầu về STP, đọc, viết so sánh, sắp
thứ tự các STP.
- Biết cộng trừ nhân chia các STP (kq phép tính là STN
hoặc STP có không quá 3 chữ số ở phần thập phân)
- Biết vận dụng những KT và KN cơ bản về STP để tính
giá trị của biểu thức có đến dấu phép tính; tìm một thành phần
chưa biết của phép tính; tính bằng cách thuận tiện; nhân
(chia) nhẩm một STP với (cho) 10, 100, 1000,...(bằng chuyển
dấu phẩy trong STP)
Chuyen de Toan 5
2
Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa những KT&KN cơ về
số và phép tính (với STN, phân số đơn giản, STP)
2. Về đo lường:
Biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa một số đơn vị đo
diện tích, thể tích thông dụng(chẳng hạn giữa km2
và m2, giữa ha và m2, giữa m3 và dm3 giữa dm3
và cm3 )
Biết viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể
tích, thời gian dưới dạng STP.
Biết cộng, trừ các số đo thời gian có đến 2 tên đơn
vị đo; nhân (chia) các số đo thời gian có đến 2 tên
đơn vị đo với (cho) STN ( khác 0).
Chuyen de Toan 5
3
Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa những KT&KN cơ về
số và phép tính (với STN, phân số đơn giản, STP)
2. Về đo lường:
Biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa một số đơn vị
đo diện tích, thể tích thông dụng(chẳng hạn giữa
km2 và m2, giữa ha và m2, giữa m3 và dm3 giữa
dm3 và cm3 )
Biết viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích,
thể tích, thời gian dưới dạng STP.
Biết cộng, trừ các số đo thời gian có đến 2 tên
đơn vị đo; nhân (chia) các số đo thời gian có đến
2 tên đơn vị đo với (cho) STN ( khác 0).
Chuyen de Toan 5
4
3.Về hình học:
Nhận biết được hình thang, HHCN, HLP, hình trụ,
hình cầu và một số dạng hình tam giác.
Biết tính chu vi hình tròn, diện tích hình tam giác,
hình thang, hình tròn.
Biết tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần,
thể tích HLP, HHCN.
4. Về giải toán có lời văn
Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến 4
bước tính, trong đó có:
- Một số dạng toán về quan hệ tỉ lệ.(khi giải Các bài
toán thuộc quan hệ “tỉ lệ thuận”, ”tỉ lệ nghịch” không
dùng các tên gọi này; có thể giải bài toán bằng cách”
rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số ”)
Chuyen de Toan 5
5
5. Về một số yếu tố thống kê
Biết đọc các số liệu trên biểu đồ hình quạt
Bước đầu biết nhận xét về một số thông tin đơn giản thu
thập từ biểu đồ
6. Về phát triển ngôn ngữ , tư duy và góp phần hình thành
nhân cách cho HS
Biết diễn đạt một số nhận xét, quy tắc, tính chất,... Bằng
ngôn ngữ (nói, viết dưới dạng công thức,...) ở dạng khái
quát.
Tiếp tục phát triển (ở mức độ thích hợp) năng lực phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa, cụ thể hóa; bước đầu hình thành
và phát triển tư duy phê phán và sáng tạo; phát triển trí
tưởng tượng không gian,...
Tiếp tục rèn luyện các đức tính: chăm chỉ, cẩn thận, tự tin,
trung thực, có tinh thần trách nhiệm,...
Chuyen de Toan 5
6
II.Nội dung chương trình Toán 5.
* Nội dung Toán 5 gồm 4 mạch nội dung: Số học;
Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Giải
toán có lời văn.
- Ngoài ra còn có nội dung một số yếu tố thống kê,
yếu tố đai số, sử dụng máy tính bỏ túi được tích
hợp trong mạch số học.
* Nội dung Toán 5 được trình bày trong SGK Toán
5 thành 5 chương. Mỗi chương tập trung vào một
chủ đề nội dung và có thể có các nội dung khác
được sắp xếp xen kẽ với nội dung của chương.
Chuyen de Toan 5
7
Cụ thể là:
Chương 1:Ôn tập và bổ sung về phân số. Giải
Toán liên quan đến tỉ lệ. Bảng đơn vị đo diện tích
(31 tiết)
Chương 2: STP. Các phép tính với STP (53 tiết)
Chương 3: Hình học (37 tiết)
Chương 4: Số đo thời gian. Toán chuyển động
đều (17 tiết)
Chương 5: Ôn tập (37 tiết): Đây là các bài tổng ôn
tập, hệ thống hóa các KT&KN cơ bản, trọng tâm
của chương trình môn Toán ở cấp Tiểu học.
Chuyen de Toan 5
8
Nội dung dạy học giải Toán chuyển động
- Trong Toán 5 có 3 bài toán cơ bản về chuyển
động đều của một vật chuyển động (của một động
tử) đó là:
Bài toán 1: Biết quãng đường (s) và thời gian (t).
Tìm vận tốc (v).
v=s:t
Bài toán 2: Biết vận tốc (v), thời gian (t).Tìm
quãng đường (s)
s=vxt
Bài toán 3: Biết vận tốc (v) và quãng đường
(s).Tìm thời gian (t).
t=s:v
Chuyen de Toan 5
9
Ngoài ra trong Toán 5 còn giới thiệu 2 bài toán về
chuyển động đều của hai vật chuyển động(hay của
hai động tử). Đó là:
Hai động tử chuyển động ngược chiều.
“ thời gian đi để hai động tử chuyển động ngược
chiều khởi hành cùng một lúc và gặp nhau bằng
quãng đường (khoảng cách giữa 2 động tử) chia
cho tổng vận tốc của 2 động tử đó”
t = s : ( v1 + v2 )
Chuyen de Toan 5
10
Hai động tử chuyển động cùng chiều.
“ thời gian đi để hai động tử chuyển động cùng
chiều khởi hành cùng một lúc và gặp nhau bằng
quãng đường (khoảng cách giữa 2 động tử) chia
cho hiệu vận tốc của 2 động tử đó”
t = s : ( v1 - v2 )
( v1 > v2 )
Chuyen de Toan 5
11
III. Thực trạng và những lưu ý khi dạy học giải bài toán
chuyển động đều.
*Khi giải toán chuyển động đều, HS còn lúng túng về
ghi kq phép tính liên quan đến các đơn vị đo của vận
tốc, thời gian, quãng đường. Do đó cần lưu ý:
Trước hết cần làm rõ sự “ tương ứng” giữa các đơn vị
đo vận tốc, thời gian, quãng đường, chẳng hạn:
s
km
m
m
km
t
giờ
phút
giây
giây
Chuyen de Toan 5
v
km/giờ
m/phút
m/giây
km/giây
12
Các đề toán về chuyển động đều khi giải thường có
kq là các đơn vị đo thông dụng, như với vận tốc là:
km/giờ; m/phút; với quãng đường là: km, m; với thời
gian là giờ, phút, hoặc giờ và phút.
Trường hợp khi tính thời gian, kq số đo thời gian có
thể là STN, STP, hoặc hỗn số, không nhất thiết phải
đổi ra giờ và phút, phút và giây.
VD1: Biết quãng đường s = 60km,
vận tốc v = 40km/giờ. Thời gian t tính là:
60 : 40 = 3 (giờ) (hoặc 1,5 giờ hoặc 1 giờ 30
phút)
2
Chuyen de Toan 5
13
VD2: Biết s = 60km, v = 54km/giờ. Thời gian t được tính là:
60 : 54 = 10 (giờ) hay 1 1 (giờ)
9
9
(không nhất thiết phải tính thời gian ra STP như
t = 1,111... ( giờ ) hoặc đổi ra giờ, phút, giây như
t = 1 giờ 6 phút 40 giây)
- Khi giải Toán chuyển động đều mà đề bài không nêu rõ kq
phải tính theo đơn vị đo nào thì việc lựa chọn đơn vị đo của
kq bài toán phải thích hợp (đúng) với các đơn vị đo đã cho
trong giả thiết của đề bài. Các đơn vị đo vận tốc thường gặp
là: km/giờ; m/phút; m/giây. Đôi khi là km/giây (chẳng hạn vận
tốc của tên lửa là 8,2 km/giây) hoặc cm/phút (chẳng hạn vận
tốc của con ốc sên là 12 cm/phút
Chuyen de Toan 5
14
- Khi tính quãng đường, thời gian của chuyển động đều cần
chuyển đổi các số đo thích hợp. Chẳng hạn:
VD1:Tính quãng đường, biết vận tốc là 12km/giờ và thời gian
là 2 giờ 30 phút thì phải đổi thời gian ra giờ: 2 giờ 30 phút =
2,5 giờ. Ta có:
s = 12 x 2,5 = 30 (km)
VD2: tính quãng đường, biết vận tốc là 12km/giờ và thời gian
là 2 giờ 20 phút
- Nếu đổi 2 giờ 20 phút = 2,333... giờ (số đo theo giờ là STP
vô hạn 2,333...) thì s =12 x 2,333... = 27,996... (km)
- Nếu đổi 2 giờ 20 phút = 2 1 giờ hay 7 giờ ( số đo thời
3
3
gian là phân số) thì s = 12 x 7 = 28 (km) (rõ ràng trường hợp
3
này, đổi số đo thời gian dưới dạng phân số với đơn vị đo là
giờ thìthích hợp hơn)
Chuyen de Toan 5
15
Những điểm chú ý khi dạy học về “ vận tốc”
a/ Hình thành biểu tượng về “vận tốc”
Trong quá trình hình thành biểu tượng về “ vận tốc” sử dụng
hai thuật ngữ: “vận tốc trung bình” và “vận tốc”
Thông qua tình huống thực tế giúp Hs nhận biết về “vận tốc
trung bình” : “một ô tô đi quãng đường dài 170km hết 4 giờ.
Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lômét?”(những tình huống thực tế này, Hs đã được làm quen
ngay từ ở các lớp dưới)
Kq bài toán cho biết, TB mỗi giờ ô tô đi được 42,5km hay vận
tốc TB của ô tô là 42,5km. Như thế “ vận tốc TB” cho biết: 1
vật chuyển động luôn đi được một quãng đường như nhau
trong cùng một đơn vị thời gian hay vận tốc TB là một số
không thay đổi (khi tính theo cùng một đơn vị thời gian)
Chuyen de Toan 5
16
Giới thiệu cho Hs khái niệm “ vận tốc” như là vận
tốc trung bình cụ thể: “ vận tốc trung bình, hay nói
văn tắt của ô tô là bốn mươi hai phẩy năm ki-lômét giờ, viết tắt là 42,5 km/giờ”
b/ cách tính vận tốc, công thức tính vận tốc.
Dựa trên biểu tượng về “vận tốc” giúp Hs nhận
biết cách tính vận tốc: “Muốn tính vận tốc ta lấy
quãng đường chia cho thời gian”.
Sau đó nêu công thức tính vận tốc: v = s : t
Qua việc tính vận tốc, Hs được củng cố thêm hiểu
biết “vận tốc” của một chuyển động đều chính là
quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Chuyen de Toan 5
17
c/ Đơn vị đo vận tốc và quan hệ giữa các đơn vị đo
vận tốc.
Các đơn vị đo vận tốc là: km/giờ; m/phút; m/giây.
Gv cần giúp Hs biết đọc, viết đúng các số đo vận
tốc.
VD : vận tốc của ô tô là 42,5 km/giờ, tránh viết sai
42,5km giờ (Gv chú ý cho Hs tuy đọc là ki-lô-mét
giờ nhưng viết tắt là km/giờ)
Ngoài ra, Gv cũng nên chú ý tới một dạng bài tập
liên quan đến chuyển đổi đơn vị đo vận tốc, chẳng
hạn:
Viết cácsố đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị
đo là m/giây: 480 m/phút; 90 m/phút
Chuyen de Toan 5
18
- Viết cácsố đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị
đo là m/phút: 48 km/giờ; 7,2 km/giờ.
Viết cácsố đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị
đo là km/giờ: 70 m/phút; 5 m/giây.
* BT2 (SGK- 144): một xe máy đi qua chiếc cầu dài
1250m hết 2 phút. Tính vận tốc của xe máy với đơn
vị đo là km/giờ
* BT3 (SGK-144): Một xe ngựa đi quãng đường
15,75km hết 1 giờ 45 phút. Tính vận tốc của xe
ngựa với đơn vị đo là m/phút.
d/ Liên quan đến vận tốc là việc giải các bài toán về
“chuyển động đều” như: tính vận tốc; tính thời gian;
tính quãng đường; BT chuyển động cùng chiều,
chuyển động ngược chiều.
Chuyen de Toan 5
19
VD: - Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ
trong
2 giờ 30 phút. Tính quãng đường người đó đã đi
được.
- Một ca nô đi với vận tốc 36 km/giờ trên quãng
đường sông dài 42 km. Tính thời gian đi của ca nô
trên quãng đường đó.
e/ Liên quan đến vận tốc, ngoài việc chú ý giới thiệu
các BT có nội dung liên hệ với thực tế đời sống, còn
có một số BT đã kết hợp cung cấp một số tư liệu,
hiểu biết về tự nhiên – xã hội. VD: Cá heo có thể bơi
với vận tốc 72 km/giờ; Báo gấm có thể chạy với vận
tốc 120km/giờ...
Chuyen de Toan 5
20
IV. Quy trình dạy Toán 5
* Dạy bài mới
A. KTBC
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
4. Củng cố – dặn dò.
Chuyen de Toan 5
21
* Dạy bài luyện tập
A. KTBC
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Luyện tập
3. Củng cố dặn dò
Chuyen de Toan 5
22
 








Các ý kiến mới nhất