Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 15h:53' 15-01-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 141
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 15h:53' 15-01-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
ThÞt mì, dưa hµnh, c©u ®èi ®á.
C©y nªu, trµng ph¸o, b¸nh chưng xanh.
TiÕt 75+76:
Văn bản: ¤ng ®å
Vò §×nh Liªn
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Vũ Đình Liên (1913 – 1996), quê ở Hải Dương
- Là một trong những nhà thơ đầu tiên của phong trào Thơ
mới
- Thơ của ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra
đời:
Khổ 1 viết năm 1935, mùa xuân năm 1936 mới hoàn
thiện nốt 4 khổ tiếp theo
- Vị
Là bài thơ tiêu biểu nhất của Vũ Đình Liên
trí:
- Thể
Ngũ ngôn
thơ:
-PTBĐ: biểu cảm kết hợp miêu tả và tự sự
Ông đồ
Hình ảnh ông đồ
Thời đắc ý
Thời tàn
Khổ 1+2
Khổ 3+4
Tâm tư nhà thơ
Khổ 5
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
- Thời gian: hoa đào nở Báo hiệu Tết đến, xuân về
- Không gian: bên hè phố, đông người qua lại.
- Bày mực tàu, giấy đỏ ...
Þ Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động với sắc hoa đào,
không khí tưng bừng, náo nhiệt.
Þ Ông đồ có mặt vào mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con
người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.
-Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
-> Hình ảnh hoán dụ, so sánh, thành ngữ
=>Với tài năng của mình ông đồ được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ
-> Trở thành hình ảnh không thể thiếu, làm nên nét đẹp văn hóa truyền
thống của dân tộc ta.
CÙNG CHIA SẺ
Đọc hai khổ thơ đầu, có người cho rằng: Đây
là những ngày huy hoàng đắc ý nhất của ông
đồ. Nhưng lại có người bảo rằng: Ngay từ đầu
bài thơ đã cho ta thấy những ngày tàn của
Nho học và thân phận buồn của ông đồ. Ý kiến
của em như thế nào trước hai nhận định trên?
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
-Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”
Buồn tủi, xót xa
-Nhân hóa: “Giấy đỏ buồn …. Nghiên sầu”
Nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri
vô giác
- Đối: “… vẫn ngồi đấy/…. không ai hay”
Sầu tủi, lạc lõng, cô độc
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
- Lá vàng Ẩn dụ Gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi rụng Báo hiệu một sự tàn
tạ của nền Nho học
- Mưa bụi Gợi sự lạnh lẽo, ảm đạm, thê lương->Tả cảnh ngụ tình
Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ
=> Cuộc đời đã thay đổi, ông đồ đã vắng bóng. Sự mai một những giá trị
truyền thống là vấn đề của đời sống hiện đại trong những lời thơ tự nhiên
và đầy cảm xúc.
3. Nỗi lòng của tác giả
Năm nay đào lại nở
.....Hồn ở đâu bây giờ?
-> Từ ngữ gợi tả, câu hỏi tu từ
=> Niềm bâng khuâng, hoài cổ, thương cảm chân thành với số
phận ông đồ nói riêng, lớp người nho học nói chung.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ ngũ ngôn hiện đại
-Xây dựng hình ảnh đầu cuối tương ứng
- Kết hợp biểu cảm với kể, tả
- Lời thơ gợi cảm xúc
2. Ý nghĩa:
Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho
những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai.
Luyện tập
Hái hoa dân chủ
GV đưa ra một gói câu hỏi, mỗi câu hỏi trong một bông hoa
HS sẽ lựa chọn bông hoa từ 1-10 để trả lời câu hỏi.
Lần lượt như vậy cho đến hết câu hỏi
HÁI HOA
DÂN CHỦ
2.
em, pháp
phương
thức
biểutiêu
đạtbiểu
chính
của
3. Theo
Các biện
nghệ
thuật
được
1. Bài
đồ
bàidụng
thơđược
Ông
đồkhổ
làtheo
gì?
tácthơ
giảÔng
sử
trongviết
cuốithể
là thơ
gì? gì?
7. Hình dung của em về nét chữ
5.Hình
Hai
6. hứng
Từ
câu
bàichủ
thơ
thơ“Giấy
Ông
đồ,
đỏ
buồn
em
đồng
không
cảm
thắm/
9.
ảnh
nào
ở
khổ
thơ
đầu
được
lặp
8.
Cảm
đạo
trong
bài
thơ
Ông
đồlạilàở
của
ông
đồ
từ
hình
ảnh
so
sánh
:
10.với
Tác
giả
của
bài
thơ
Ông
đồ
làVũ
ai?thơ
4.Mực
Hình
ảnh
ông
đồnghiên
xuất
hiện
ở sử
đầudụng
bài
đọng
nỗi
trong
lòng
nào
của
sầu”
nhà
thơ
biện
khổ
thơ
cuối?
gì?
Hoa tay thảo
những
néthình ảnh nào?
được
gắn
với
pháp tuĐình
từ nào?
LiênTác
? dụng?
Nh ư ph ượng m úa rồng bay.
Hướng dẫn tự học
-Học thuộc lòng bài thơ
- Học bài
- Cá nhân: Soạn bài “Câu nghi vấn, Câu nghi vấn (tt)”
- Nhóm: Xây dựng hội thoại ngắn có sử dụng câu nghi vấn
Tạm biệt các
em
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM HỌC SINH SỨC KHỎE !
C©y nªu, trµng ph¸o, b¸nh chưng xanh.
TiÕt 75+76:
Văn bản: ¤ng ®å
Vò §×nh Liªn
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Vũ Đình Liên (1913 – 1996), quê ở Hải Dương
- Là một trong những nhà thơ đầu tiên của phong trào Thơ
mới
- Thơ của ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra
đời:
Khổ 1 viết năm 1935, mùa xuân năm 1936 mới hoàn
thiện nốt 4 khổ tiếp theo
- Vị
Là bài thơ tiêu biểu nhất của Vũ Đình Liên
trí:
- Thể
Ngũ ngôn
thơ:
-PTBĐ: biểu cảm kết hợp miêu tả và tự sự
Ông đồ
Hình ảnh ông đồ
Thời đắc ý
Thời tàn
Khổ 1+2
Khổ 3+4
Tâm tư nhà thơ
Khổ 5
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
- Thời gian: hoa đào nở Báo hiệu Tết đến, xuân về
- Không gian: bên hè phố, đông người qua lại.
- Bày mực tàu, giấy đỏ ...
Þ Khung cảnh mùa xuân tươi tắn, sinh động với sắc hoa đào,
không khí tưng bừng, náo nhiệt.
Þ Ông đồ có mặt vào mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con
người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.
-Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
-> Hình ảnh hoán dụ, so sánh, thành ngữ
=>Với tài năng của mình ông đồ được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ
-> Trở thành hình ảnh không thể thiếu, làm nên nét đẹp văn hóa truyền
thống của dân tộc ta.
CÙNG CHIA SẺ
Đọc hai khổ thơ đầu, có người cho rằng: Đây
là những ngày huy hoàng đắc ý nhất của ông
đồ. Nhưng lại có người bảo rằng: Ngay từ đầu
bài thơ đã cho ta thấy những ngày tàn của
Nho học và thân phận buồn của ông đồ. Ý kiến
của em như thế nào trước hai nhận định trên?
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
-Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”
Buồn tủi, xót xa
-Nhân hóa: “Giấy đỏ buồn …. Nghiên sầu”
Nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri
vô giác
- Đối: “… vẫn ngồi đấy/…. không ai hay”
Sầu tủi, lạc lõng, cô độc
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
- Lá vàng Ẩn dụ Gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi rụng Báo hiệu một sự tàn
tạ của nền Nho học
- Mưa bụi Gợi sự lạnh lẽo, ảm đạm, thê lương->Tả cảnh ngụ tình
Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ
=> Cuộc đời đã thay đổi, ông đồ đã vắng bóng. Sự mai một những giá trị
truyền thống là vấn đề của đời sống hiện đại trong những lời thơ tự nhiên
và đầy cảm xúc.
3. Nỗi lòng của tác giả
Năm nay đào lại nở
.....Hồn ở đâu bây giờ?
-> Từ ngữ gợi tả, câu hỏi tu từ
=> Niềm bâng khuâng, hoài cổ, thương cảm chân thành với số
phận ông đồ nói riêng, lớp người nho học nói chung.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ ngũ ngôn hiện đại
-Xây dựng hình ảnh đầu cuối tương ứng
- Kết hợp biểu cảm với kể, tả
- Lời thơ gợi cảm xúc
2. Ý nghĩa:
Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho
những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai.
Luyện tập
Hái hoa dân chủ
GV đưa ra một gói câu hỏi, mỗi câu hỏi trong một bông hoa
HS sẽ lựa chọn bông hoa từ 1-10 để trả lời câu hỏi.
Lần lượt như vậy cho đến hết câu hỏi
HÁI HOA
DÂN CHỦ
2.
em, pháp
phương
thức
biểutiêu
đạtbiểu
chính
của
3. Theo
Các biện
nghệ
thuật
được
1. Bài
đồ
bàidụng
thơđược
Ông
đồkhổ
làtheo
gì?
tácthơ
giảÔng
sử
trongviết
cuốithể
là thơ
gì? gì?
7. Hình dung của em về nét chữ
5.Hình
Hai
6. hứng
Từ
câu
bàichủ
thơ
thơ“Giấy
Ông
đồ,
đỏ
buồn
em
đồng
không
cảm
thắm/
9.
ảnh
nào
ở
khổ
thơ
đầu
được
lặp
8.
Cảm
đạo
trong
bài
thơ
Ông
đồlạilàở
của
ông
đồ
từ
hình
ảnh
so
sánh
:
10.với
Tác
giả
của
bài
thơ
Ông
đồ
làVũ
ai?thơ
4.Mực
Hình
ảnh
ông
đồnghiên
xuất
hiện
ở sử
đầudụng
bài
đọng
nỗi
trong
lòng
nào
của
sầu”
nhà
thơ
biện
khổ
thơ
cuối?
gì?
Hoa tay thảo
những
néthình ảnh nào?
được
gắn
với
pháp tuĐình
từ nào?
LiênTác
? dụng?
Nh ư ph ượng m úa rồng bay.
Hướng dẫn tự học
-Học thuộc lòng bài thơ
- Học bài
- Cá nhân: Soạn bài “Câu nghi vấn, Câu nghi vấn (tt)”
- Nhóm: Xây dựng hội thoại ngắn có sử dụng câu nghi vấn
Tạm biệt các
em
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM HỌC SINH SỨC KHỎE !
 








Các ý kiến mới nhất