Bài 14: Anh em một nhà - Đọc: Bên ô cửa đá. Luyện tập về câu kể, câu cảm. Viết tên một số dân tộc anh em.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Hanh Nguyet
Ngày gửi: 14h:55' 10-03-2023
Dung lượng: 109.9 MB
Số lượt tải: 544
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Hanh Nguyet
Ngày gửi: 14h:55' 10-03-2023
Dung lượng: 109.9 MB
Số lượt tải: 544
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC ……
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn Tiếng Việt lớp 3
BÀI 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ (T1,2)
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
1. Hướng dẫn đọc.
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ
thơ. Đọc diễn cảm với giọng hồn nhiên vui tươi.
2. Chia đoạn.
+ Khổ 1: Từ đầu đến đằng xa.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến ô cửa.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến học bài.
+ Khổ 4: Còn lại.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc từ, câu
leo dốc, lảnh lót, nắng lên, bao la, rạng rỡ, đỏ lửa, thoảng, ...
Buổi sáng / em ngồi học /
Mây rủ nhau vào nhà /
Ông Mặt Trời khó nhọc /
Đang leo dốc đằng xa. //
b. Giải nghĩa từ
Lảnh lót,
bao la,
rìa đường,
sơ sài.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
Luyện đọc
leo dốc, lảnh lót, nắng
lên, bao la, rạng rỡ, đỏ
lửa, thoảng, ...
Buổi sáng / em ngồi học /
Mây rủ nhau vào nhà /
Ông Mặt Trời khó nhọc /
Đang leo dốc đằng xa. //
Tìm hiểu bài
Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ
1, 2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao.
Các hình ảnh là: mây rủ nhau vào nhà, ông Mặt
Trời leo dốc, tiếng chim ca kéo nắng lên, nắng lên
rạng rỡ, khoảng trời bao la.
Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về
cuộc sống của đồng bào Mông?
Đồng bào Mông ăn những món ăn được làm từ
ngô, nuôi ngựa, cất nhà trên núi đá.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
Luyện đọc
leo dốc, lảnh lót, nắng
lên, bao la, rạng rỡ, đỏ
lửa, thoảng, ...
Buổi sáng / em ngồi học /
Mây rủ nhau vào nhà /
Ông Mặt Trời khó nhọc /
Đang leo dốc đằng xa. //
Tìm hiểu bài
Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào ?
a) Bản Mông sơ sài nhưng vẫn có rất nhiều điều lạ.
b) Trên núi đá chênh vênh có rất nhiều điều lạ.
c) Bạn nhỏ biết thêm nhiều điều mới lạ từ những
trang sách.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
Luyện đọc
leo dốc, lảnh lót, nắng
lên, bao la, rạng rỡ, đỏ
lửa, thoảng, ...
Buổi sáng / em ngồi học /
Mây rủ nhau vào nhà /
Ông Mặt Trời khó nhọc /
Đang leo dốc đằng xa. //
Tìm hiểu bài
Câu 4: Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ
với quê hương mình như thế nào ?
- Bạn nhỏ rất yêu quê mình.
- Bạn nhỏ rất gắn bó với quê hương mình.
- Bạn nhỏ luôn thấy quê mình rất đẹp và rất
thân thương.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
Luyện đọc
leo dốc, lảnh lót, nắng
lên, bao la, rạng rỡ, đỏ
lửa, thoảng, ...
Buổi sáng / em ngồi học /
Mây rủ nhau vào nhà /
Ông Mặt Trời khó nhọc /
Đang leo dốc đằng xa. //
Tìm hiểu bài
NỘI DUNG
Bài thơ nói về vẻ đẹp yên bình,
cuộc sống bình dị của bà con
bản Mông và tình yêu của bạn
học sinh người Mông dành cho
bản mình.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
4. Luyện tập.
1) Dựa vào nội dung bài thơ, em hãy đặt câu nói về cảnh thiên nhiên
buổi sáng ở bản Mông:
a) Một câu kể.
- Thiên nhiên ở bản Mông rất đẹp.
- Cảnh vật ở bản Mông rất thanh bình.
b) Một câu cảm.
- Thiên nhiên ở đây thật tuyệt vời!
- Nắng ở đây rạng rỡ quá!
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
4. Luyện tập.
2) Viết tên các dân tộc được nêu ở phần Chia sẻ (trang 45).
Người Ba-na
Người Khmer
Người Chăm
Người Kinh
Người Dao
Người Mông (Hmông)
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn Tiếng Việt lớp 3
BÀI 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ (T1,2)
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
1. Hướng dẫn đọc.
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ
thơ. Đọc diễn cảm với giọng hồn nhiên vui tươi.
2. Chia đoạn.
+ Khổ 1: Từ đầu đến đằng xa.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến ô cửa.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến học bài.
+ Khổ 4: Còn lại.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc từ, câu
leo dốc, lảnh lót, nắng lên, bao la, rạng rỡ, đỏ lửa, thoảng, ...
Buổi sáng / em ngồi học /
Mây rủ nhau vào nhà /
Ông Mặt Trời khó nhọc /
Đang leo dốc đằng xa. //
b. Giải nghĩa từ
Lảnh lót,
bao la,
rìa đường,
sơ sài.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
Luyện đọc
leo dốc, lảnh lót, nắng
lên, bao la, rạng rỡ, đỏ
lửa, thoảng, ...
Buổi sáng / em ngồi học /
Mây rủ nhau vào nhà /
Ông Mặt Trời khó nhọc /
Đang leo dốc đằng xa. //
Tìm hiểu bài
Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ
1, 2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao.
Các hình ảnh là: mây rủ nhau vào nhà, ông Mặt
Trời leo dốc, tiếng chim ca kéo nắng lên, nắng lên
rạng rỡ, khoảng trời bao la.
Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về
cuộc sống của đồng bào Mông?
Đồng bào Mông ăn những món ăn được làm từ
ngô, nuôi ngựa, cất nhà trên núi đá.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
Luyện đọc
leo dốc, lảnh lót, nắng
lên, bao la, rạng rỡ, đỏ
lửa, thoảng, ...
Buổi sáng / em ngồi học /
Mây rủ nhau vào nhà /
Ông Mặt Trời khó nhọc /
Đang leo dốc đằng xa. //
Tìm hiểu bài
Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào ?
a) Bản Mông sơ sài nhưng vẫn có rất nhiều điều lạ.
b) Trên núi đá chênh vênh có rất nhiều điều lạ.
c) Bạn nhỏ biết thêm nhiều điều mới lạ từ những
trang sách.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
Luyện đọc
leo dốc, lảnh lót, nắng
lên, bao la, rạng rỡ, đỏ
lửa, thoảng, ...
Buổi sáng / em ngồi học /
Mây rủ nhau vào nhà /
Ông Mặt Trời khó nhọc /
Đang leo dốc đằng xa. //
Tìm hiểu bài
Câu 4: Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ
với quê hương mình như thế nào ?
- Bạn nhỏ rất yêu quê mình.
- Bạn nhỏ rất gắn bó với quê hương mình.
- Bạn nhỏ luôn thấy quê mình rất đẹp và rất
thân thương.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
Luyện đọc
leo dốc, lảnh lót, nắng
lên, bao la, rạng rỡ, đỏ
lửa, thoảng, ...
Buổi sáng / em ngồi học /
Mây rủ nhau vào nhà /
Ông Mặt Trời khó nhọc /
Đang leo dốc đằng xa. //
Tìm hiểu bài
NỘI DUNG
Bài thơ nói về vẻ đẹp yên bình,
cuộc sống bình dị của bà con
bản Mông và tình yêu của bạn
học sinh người Mông dành cho
bản mình.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
4. Luyện tập.
1) Dựa vào nội dung bài thơ, em hãy đặt câu nói về cảnh thiên nhiên
buổi sáng ở bản Mông:
a) Một câu kể.
- Thiên nhiên ở bản Mông rất đẹp.
- Cảnh vật ở bản Mông rất thanh bình.
b) Một câu cảm.
- Thiên nhiên ở đây thật tuyệt vời!
- Nắng ở đây rạng rỡ quá!
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 2: BÊN Ô CỬA ĐÁ
4. Luyện tập.
2) Viết tên các dân tộc được nêu ở phần Chia sẻ (trang 45).
Người Ba-na
Người Khmer
Người Chăm
Người Kinh
Người Dao
Người Mông (Hmông)
 







Các ý kiến mới nhất