Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ngữ văn 7.TIẾT 100,101.BIỆN PHÁP LIÊN KẾT VÀ TỪ NGỮ LIÊN KẾT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 21h:55' 10-03-2023
Dung lượng: 41.9 MB
Số lượt tải: 381
Số lượt thích: 0 người
Tiết 100,101 – Tiếng Việt
MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT
BẢN
Biện pháp liên kết và từ KIẾN
ngữTHỨC
liênCƠkết
I. Phép nối
1. Phép thế
2. Phép lặp
II. LUYỆN TẬP

Cây tre tram d?t - Ph?n 1 _ Phim 3D C? tích Vi?t Nam.mp4

Em có liên hệ gì giữa câu chuyện về Cây tre
trăm đốt và tính liên kết của văn bản?
Thông qua chuyện Cây tre trăm đốt, chúng ta
hiểu vai trò của liên kết đối với văn bản:
Nếu không có liên kết, các câu sẽ tồn tại rời rạc
nhau, không thể tạo thành chỉnh thể hoàn chỉnh.

-Mạch lạc là sự thống nhất về chủ đề và tính lô gích của
văn bản. Một văn bản được coi là có tính mạch lạc
khi các phần, các đoạn, các câu của văn bản đều nói
về một chủ đề và được sắp xếp theo một trình tự hợp
lí.
-Liên kết là sự thể hiện mối quan hệ về nội dung giữa
các câu, các đoạn, các phần của văn bản phương tiện
ngôn ngữ thích hợp.

I.Nhận biết một số biện pháp liên kết và từ ngữ liên kết
1.Phép nối (Câu sau có từ ngữ nối biểu thị quan hệ với

Nhờ
đâu mà
hai câu
trong
đoạn
văn có
sự liên
kết

câu trước)
Câu sau có từ ngữ nối biểu thị quan hệ với câu trước .ví dụ
Có lẽ cháu nghĩ rằng tấm bản đồ dẫn đường của ông sau đó
đã trở nên rõ ràng hơn, khi ông đã trưởng thành.Nhưng
không phải vậy đâu sam à

(Đa –ni-en Gốt –li ép,Bản đồ dẫn đường)

-Nhờ sử dụng từ nối nhưng, người viết đã tạo ra
sự liên kết chặt chẽ giữa hai câu liền nhau

Các loại phép nối
1.Phép nối quan hệ từ : cụ thể như vì, nếu, tuy, mà, nhưng,
còn, với, thì, và một số các từ khác.
2.Phép nối tổ hợp từ: những tổ hợp từ có nội dung để nhằm
chỉ quan hệ liên kết cụ thể :như là, tóm lại, nhìn chung, ngược
lại, tiếp theo, nghĩa là, trên đây và một số các từ khác)

Nhận
biết
phép
nối

Câu sau có từ ngữ nối biểu thị
quan hệ với câu trước)
-Tác dụng: Liên kết các câu các
đoạn chặt chẽ với nhau hơn,nhấn
mạnh,nêu tác dụng hoặc gây sự
chú ý đối với người khác

Ví dụ:
1 .Em rất mệt. Vì vậy em không muốn làm việc gì nữa.
2. Bạn Minh đang gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống. Nhưng
bạn ấy vẫn luôn tỏ ra vui vẻ để mọi người xung quanh không lo lắng.
3. Đa số những người thân và bạn bè đều ủng hộ tôi tham gia nghệ
thuật. Cả bố và mẹ tôi cũng như vậy.

Ví dụ 1: "Giai cấp công nhân chẳng những đấu tranh để tự giải
phóng cả loài người khỏi áp bức, bóc lột, nên lợi ích của giai
cấp công nhân và lợi ích của nhân dân là nhất trí". (Hồ Chí
Minh)
- Ví dụ 2: "Ngủ trọ phải hai xu một tối. Nếu chị không ăn cơm,
ăn quả" (Tắt Đèn-Ngô Tất Tố)
- Ví dụ 3: "Xưa nay, không ai chết đến lần thứ hai để được bài
học kinh nghiệm về cách chết. Vì vậy, vẫn có nhiều người chết
một cách ngờ nghệch". (Nguyễn Công Hoan, Thịt người chết)

Tiết 100– Tiếng Việt : Nhận biết một số biện pháp liên kết và từ ngữ liên kết

Phép lặp

-Câu sau lặp lại từ ngữ của câu trước,có tác dụng liện kết: ví dụ
-Cháu biết không tấm bản đồ của Ông lúc ấy thật sự bế

tắc.Ông không biết có phải mình là người quá ngây thơ, khờ
khạo hay không, ….Ông cảm thấy mặt đất dưới chân mình
sao mà bấp bênh và không bền vững
Đa –ni-en Gốt –li ép,Bản đồ dẫn đường

Các câu liên kết với nhau nhờ lặp lại từ ông

Dấu hiệu
nhận biết
phép lặp

Phép lặp Câu sau được lặp lại
từ ngữ ở câu trước để tạo sự
liên kết

dùng để liên kết giữa các câu trong văn bản.

Tác dụng

dùng để liên kết giữa các câu
trong văn bản. ,nhấn mạnh,nêu tác
dụng hoặc gây sự chú ý đối với
người khác

Các loại phép lặp

1. Phép lặp từ ngữ: Sử dụng các từ được lặp lại từ câu này sang câu khác, từ câu
trước sang câu sau để tạo sự liên kết giữa các đoạn văn. Như vậy giữa các câu có
sự kết nối về mặt nội dung, chủ thể hay đối tượng.
2. Phép lặp ngữ âm: Kiểu lặp lại ngữ âm này thường thấy trong các bài thơ và
các bài hát nổi tiếng. Các yếu tố lặp lại như vần, nhịp,… VD
Bánh chưng có lá
Con cá có vây
Ông Thầy có sách
3. Phép lặp cấu trúc cú pháp : Các cấu trúc được sử dụng trong

nội dung các câu giúp mang đến sự đa dạng, độc đáo của việc sử
dụng từ. Vì… nên….; Không những…… mà còn ……; Tuy ….
nhưng…..;

Ví dụ :
1.“Học tập là một thói quen tốt. Nếu bạn học tập chăm chỉ và thành
công trong tương lai.”
2. Bạn có thể không thông minh, nhưng bạn luôn làm việc chăm chỉ và
đẩy giới hạn của mình ngày này qua ngày khác. Bạn không thể hát
hay, nhưng bạn tập vẫn chưa muộn.
3.“Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền, cũng đã lâu ngày, không có
áo thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho ăn

Ví dụ:

Đã nghe nước chảy lên non
Đã nghe đất chuyển thành con sông dài
Đã nghe gió ngày mai thổi lại.
Đã nghe hồn thời đại bay cao

Tiết 100– Tiếng Việt :Nhận biết một số biện pháp liên kết và từ ngữ liên kết

Phép thế : - Câu sau có từ ngữ dùng để thay thế cho từ ngữ

đã xuất hiện ở câu trước.ví dụ :
Hai mươi tuổi, chàng thanh niên Lỗ Tấn du học ở Nhật .
Ông theo học ngành Y
(Đoàn công Lê Huy-câu chuyện về con đường)

- Từ ông ở câu sau thay cho cụm từ chàng thanh niên
Lỗ Tấn ở câu trước đó,có tác dụng liên kết hai câu với
nhau

• 1. Thế đồng nghĩa:
• Thế đồng nghĩa bao gồm việc dùng từ đồng nghĩa, cách nói
vòng (nói khác đi), cách miêu tả thích hợp với từ ngữ được
thay thế.(Chết=hy sinh; đẻ=sinh; tồn tại= còn sống…….)

• 2. Thế đại từ:
• Phép thế này dùng để chỉ những đại từ cụ thể như nhân xưng,
phiếm định, chỉ định để thay cho một từ ngữ, một câu, hay
một ý gồm nhiều câu v. v… nhằm tạo ra tính liên kết giữa các
phần văn bản chứa chúng( Hắn = tên nhân vật; chú = tên loài
vật ;cô ấy,anh ấy = tên người…….)

Dấu hiệu
nhận biết
phép thế

Tác dụng

Câu sau có từ ngữ dùng để thay
thế cho từ ngữ đã xuất hiện ở
câu trước.
nhằm tạo ra tính liên kết giữa
các phần trong văn bản.nhấn
mạnh,nêu tác dụng hoặc gây sự chú
ý đối với người khác

Ví dụ 1: Tin thắng cuộc của quân bạn gây nên anh em nức lòng phấn khởi.
Cái hào hứng của người góp cả sinh mệnh mình vào thắng cuộc.

=>Từ : hào hứng thay thế từ phấn khởi .
Ví dụ 2 :Thơ lục bát giàu nhạc điệu. Nguyễn Du đã áp dụng 
thể thơ thuần túy nước ta ấy để viết truyện Kiều.
=>Từ : thể thơ thuần túy nước ta thay thế từ thơ lục bát .
Ví dụ 3: Rõ ràng Trống Choai của chúng ta đã hết tuổi bé bỏng thơ
ngây. Chú chẳng còn phải quấn quýt quanh chân mẹ nữa rồi.  
=>Từ : chú thay thế từ trống choai.

Bài tập vận dụng
1.“ Đời các vĩ nhân cho ta một lý tưởng, một kiểu mẫu để bắt chước.
Nhờ gương sáng của họ mà ta trở nên khá, có can đảm, kiên nhẫn để đi
đến mục đích”  => Phép thế : họ =vĩ nhân
2.Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của
ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.Chúng dùng
thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược
=> Phép lặp từ : chúng
3.Mẹ nói, miệng mỉm cười. Nhưng tôi biết mẹ có điều không vui.
=> Phép nối : Nhưng
4.Cai Tứ rất gian hùng.Hắn tìm đủ mọi cách để lấy lời khai
=> Phép thế : hắn = Cai Tứ

BT1.Nu na nu nống
Cái bống nằm trong
Con ong nằm ngoài
Củ khoai chấm mật
Phật ngồi phật khóc
Con cóc nhảy ra

BT2.Trường học của chúng ta là trường học của
chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo
những công dân và cán bộ tốt”.
=>sử dụng phép nối: từ là, và

=>Lặp ngữ âm
BT 3.Nếu chăm chỉ học thì em sẽ đạt
điểm cao
=>lặp cấu trúc cú pháp:
Nếu-thì

BT 4.Một chiếc mũ len xanh nếu chị sinh con
gái. Chiếc mũ sẽ đỏ tươi nếu chị đẻ con trai.
=>sử dụng từ đồng nghĩa: Sinh =đẻ
Phép nối: nếu

Điền các từ còn thiếu để tạo liên kết cho câu,đoạn văn
BT1.Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi
mong tìm lại hình bóng của ...
bà và nhớ lại ngày nào ...bà trồng
cây, ...
chạy lon ton bên bà => Phép nối từ: và
ấy Không trồng một loại hoa gì
BT2.Lan là cô hàng xóm nhà tôi. cô
……..
hết cháu
=> Phép thế : cô ấy =Lan
hy sinh
BT3.Nguyễn Viết Xuân đã chết bên khẩu đội Cao Xạ.Sự………
của anh làm cho quân lính Mĩ khiếp sợ => Phép thế từ: chết= hy sinh
còn hát rất
BT4.Không những học giỏi mà Minh ………
hay => Phép lặp cấu trúc cú pháp: không những......mà còn

1.Phép nối
1.1.Nối quan hệ từ
2.Nối tổ hợp từ.
2.Phép lặp
2.1 Lặp từ ngữ
2.2 Lặp ngữ âm.
2.3 Lặp cấu trúc cú pháp
3.Phép thế:
3.1 Thế đại từ
3.2 Thế đồng nghĩa

Tác dụng: Liên kết các
câu các đoạn chặt chẽ với
nhau hơn,nhấn mạnh,nêu
tác dụng hoặc gây sự chú
ý đối với người khác

• Phép nối:Câu sau có từ ngữ nối biểu thị quan
hệ với câu trước.
• Phép lặp: Câu sau được lặp lại từ ngữ ở câu
trước.
• Phép thế: Câu sau có từ ngữ dùng để thay thế
cho từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước.

II.Luyện tập:
1.Bài tập 1:
a. Nội dung đoạn 1: “Ông” kể cho Sam về cách nhìn cuộc
đời của mẹ ông và bố ông.
b. Nội dung đoạn 2: “Ông” luôn tin tưởng mọi người,
ngược lại, mẹ ông thì luôn hoài nghi.=> Do tất cả các câu
trong đoạn văn cùng tập trung thể hiện một chủ đề, giữa
các câu có sự liên kết về hình thức

2.Bài tập 2







+ Câu hỏi ở ngay đầu đoạn: “Sam, bản đồ dẫn đường của cháu như thế nào?”
+ Phép lặp: “Ông”, “luôn”
- Các phương tiện liên kết trong đoạn thứ hai:
+ Phép nối: “Nhưng”
+ Phép lặp: “Ông”
- Ở đoạn thứ nhất: Câu (2) gắn với câu (1) bằng lặp từ ngữ (bản đồ dẫn đường của
cháu - tấm bản đồ của ông); câu (3) gắn với câu (2) bằng lặp từ (ông); câu (4) gắn
với câu (3) bằng đại từ thay thế (mẹ ông - bà) và bằng việc lặp lại từ ông; câu (5)
gắn với câu (4) bằng từ ngữ thay thế (quan điểm đó thay cho một cụm dài nói về
quan điểm của bà mẹ) và bằng việc lặp lại từ ông.
• - Ở đoạn thứ hai: tất cả các câu liền kề nhau đều gắn với nhau bằng cách lặp từ ông.

3.Bài tập 3- Câu có tác dụng liên kết đoạn thứ hai với đoạn thứ

nhất: “Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông.”
• - Những phương tiện liên kết được sử dụng trong câu: phép nối: sử
dụng từ nối “Nhưng”.
• - Câu có tác dụng liên kết giữa hai đoạn: “Nhưng quan điểm ấy
dường như không phù hợp với ông”
• - Các phương tiện liên kết đoạn thứ hai: quan hệ từ nhưng - chữ
đầu tiên nằm ở câu (1) của đoạn thứ hai, bên cạnh đó lặp lại
từ quan điểm ở đoạn trước cũng có tác dụng liên kết

4.Bài tập 4
- Cách sắp xếp thứ nhất: 2, 4, 1, 5, 3=> Nhận xét: một số câu liền
kề nhau không còn phương tiện liên kết, nhưng quan trọng
hơn, giữa chúng không có mối quan hệ về nội dung
• - Cách sắp xếp thứ hai: 7, 3, 4, 6, 1, 5, 2=> Nhận xét: về hình
thức, phương tiện liên kết (lặp từ ông) vẫn tồn tại, song giữa
các câu không có sự liên hệ về nội dung.
• => Cả hai đều không hề toát ra chủ đề gì, vì thế, đó không
phải là hai đoạn văn, mà chỉ là những câu văn lộn xộn

5.Bài tập 5
• Khi hoán đổi hai đoạn thì cả hai đoạn không
còn quan hệ lô - gíc, tính liên kết với nhau
nữa. Đoạn đầu là mở đầu và giới thiệu quan
điểm, đoạn sau là nêu ý kiến của bản thân,
bình luận, suy nghĩ về quan điểm đó.
• Chính vì vậy ta không thể đảo vị trí của hai
đoạn.
468x90
 
Gửi ý kiến