Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương IV. §7. Phương trình quy về phương trình bậc hai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bảo Uyên
Ngày gửi: 21h:40' 23-05-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 478
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC!
Người thực hiện: Nguyễn Bảo Uyên

KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi : Đâu là phương trình chứa căn thức ?
A. Phương trình dạng
B. Phương trình dạng
C. Cả 2 phương trình trên

Ta giải các phương trình chứa căn thức thường gặp có dạng
và như thế nào ?

BÀI 18: PHƯƠNG TRÌNH
QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH
BẬC HAI

NỘI DUNG BÀI HỌC

01
02

Phương trình dạng

Phương trình dạng

01
Phương trình dạng

HĐ1





2

2

Cho phương trình 
𝑥 −3 𝑥+2= − 𝑥 −2 𝑥+2
a) Bình phương hai vế phương trình để khử căn và giải phương trình
nhận được. 
b) Thử lại các giá trị x tìm được ở câu a có thỏa mãn phương trình đã
cho hay không?

Giải

a) Bình phương hai vế của phương trình, ta được
Sau khi thu gọn ta được . Từ đó hoặc .
b) Thay lần lượt hai giá trị này của vào phương trình đã cho, ta thấy
thoả mãn.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là .

Để giải phương trình dạng , ta thực hiện như sau:
- Bình phương hai vế phương trình để giải phương trình nhận được; 
- Thử lại các giá trị x tìm được ở trên có thỏa mãn phương trình đã cho
hay không và kết luận nghiệm.

Ví dụ 1 (SGK – tr25)
Giải phương trình
Giải
Bình phương hai vế của phương trình, ta được
Sau khi thu gọn ta được . Từ đó hoặc .
Thay lần lượt hai giá trị này của vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có
thoả mãn.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là .

THẢO LUẬN NHÓM
Luyện tập 1:

Giải các phương trình sau:

√ 3 x −6 x+1= √−2 x −9 x+1
2

2

√ 2 x −3 x−5= √ x −7
2

2

02
Phương trình dạng

HĐ2

Cho phương trình 

a) Bình phương hai vế và giải phương trình nhận được. 
b) Thử lại các giá trị x tìm được ở câu a có thỏa mãn phương trình hay
không?

Giải

a) Bình phương hai vế của phương trình, ta được

Sau khi thu gọn ta được

⇔(x −2)(x−1)=0

Từ đó hoặc .
b) Thay lần lượt hai giá trị này của vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có
thoả mãn.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là .

Để giải phương trình dạng , ta thực hiện như sau:
- Bình phương hai vế phương trình để giải phương trình nhận được; 
- Thử lại các giá trị x tìm được ở trên có thỏa mãn phương trình đã cho
hay không và kết luận nghiệm.

Ví dụ 2 (SGK – tr25)
Giải phương trình
Giải
Bình phương hai vế của phương trình, ta được
Sau khi thu gọn ta được . Từ đó hoặc .
Thay lần lượt hai giá trị này của vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có
thoả mãn.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là .

THẢO LUẬN NHÓM
Luyện tập 2:

Giải các phương trình sau:

√ 2 x + x+3=1−𝑥
2

√ 3 x −13 x+14=𝑥 −3
2

Hướng dẫn vận dụng 
Ta mô hình hóa bài toán như trong Hình 6.20: Trạm hải đăng ở vị trí A;
bến Bính ở B và thôn Hoành ở C. 
Giả sử bác Việt chèo thuyền cập bến ở
vị trí M và ta đặt BM = x (km) (x > 0). Để
hai người không phải chờ nhau thì thời
gian chèo thuyền bằng thời gian kéo xe
nên ta có phương trình: 

Giải phương trình này sẽ tìm được vị trí hai người dự định gặp nhau. 

Giải
2
x
√ +16 = 9,25 − x
4
5

⇔5 √ x +16=37 − 4 x
2

2

⇔25 x +400 ¿ 1369 −296 x +16 x
2
⇔9 x +296 x−969=0

[

x=3 (TM )

323
x=−
( L)
9
Vậy vị trí 2 người hẹn gặp cách bến Bính 3 km.

2

LUYỆN TẬP

Bài 6.20
Giải các phương trình sau: 
a) 

c) 

b) 

d) 
Giải

a)

2

2

⇔3 x −4 x −1=2x −4 x+3
x=2
2

(TM)
⇔x − 4=0 ⇔(x −2)(x+2)=0 x=−2
Vậy

[

Bài 6.22
Cho tứ giác ABCD có ; AB = 2; BC = 13; CD = 8; DA = 5 (H.6.21). Gọi H
là giao điểm của AB và CD và đặt x = AH. Hãy thiết lập một phương
trình để tính độ dài x, từ đó tính diện tích tứ giác ABCD. 

TổNG kết
Để giải phương trình dạng hoặc phương trình dạng , ta thực hiện như
sau:
- Bình phương hai vế phương trình để giải phương trình nhận được; 
- Thử lại các giá trị x tìm được ở trên có thỏa mãn phương trình đã cho
hay không và kết luận nghiệm.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Chuẩn bị bài mới:

Ghi nhớ kiến thức

Bài tập ôn tập cuối

trong bài

chương VI

Hoàn thành các
bài tập trong SBT
468x90
 
Gửi ý kiến