Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ 2- TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào ngọc anh
Ngày gửi: 08h:54' 04-08-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích: 0 người
Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi
các bộ phận sau:

Tim

Dịch tuần hoàn
Hệ thống mạch máu

I- Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hòan
1. Cấu tạo chung
Hệ tuần hoàn gồm:
- Dịch tuần hoàn:
- Tim:

máu,hoặc hỗn hợp máu + dịch mô

là một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong
mạch máu

- Hệ thống mạch máu:
+ Động mạch:
+ Tĩnh mạch:
+ Mao mạch:.

2. Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn

Vận chuyển các chất từ bộ phận này
đến bộ phận khác để đáp ứng cho
các hoạt động sống của cơ thể.

II- Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật
Ở động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp và
động vật đơn bào :
Chưa có hệ tuần hoàn, Các chất được trao đổi
qua bề mặt cơ thể.
 Ở động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn:
Có hệ tuần hoàn HỆ TUẦN
HỆ TUẦN
HOÀN

HOÀN HỞ

HỆ TUẦN
HOÀN KÍN

HỆ TUẦN HOÀN
ĐƠN
HỆ TUẦN HOÀN
KÉP

1.Hệ tuần hoàn hở

2. Hệ tuần hoàn kín

1. Hệ tuần hoàn hở
Đại diện
Cấu tạo
Đường đi
của máu
(bắt đầu
từ tim)
Đặc điểm

Đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai...)
Chân khớp (côn trùng, tôm...)
Không có mao mạch
Tim
chất)

Động mạch

Khoang cơ thể
(Trao đổi
Tĩnh mạch

- Hệ tuần hoàn hở có 1 đoạn máu đi ra khỏi
mạch máu và trộn lẫn với dịch mô.
- Máu chảy dưới áp lực thấp và chảy chậm

Đường đi của máu
Hệ tuần hoàn hở

O2

O2 CO2

O2 CO2

O2

TIM

CO2

CO2

Động
O
mạch
2

O2

Tế
CObào
2

CO2

O2

O2

CO

2 thể
Khoang cơ

CO2
Tĩnh mạch

Khoang cơ thể

2. Hệ tuần hoàn kín
Đại diện
Cấu tạo
Đường đi
của máu
(bắt đầu
từ tim)
Đặc điểm

Mùc ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu
và động vật có xương sống
có mao mạch
Tim

Động mạch

Mao mạch
(Trao đổi chất)
Tĩnh mạch

- Hệ tuần hoàn kín có máu lưu thông liên
tục trong mạch kín
- Máu chảy dưới áp lực cao hoặc trung
bình và chảy nhanh

Đường đi của máu
Hệ tuần hoàn kín
O2

O2
CO2 O
2
CO2

O2

CO2

O2
CO2

Động mạch

O2

Tế bào
CO2

CO2
CO2

O2
Mao

TIM

mạc
h
Tĩnh mạch

Đại diện

Cấu tạo

Hệ tuần hoàn hở

Hệ tuần hoàn kín

Đa số động vật thân
mềm và Chân khớp

Mùc ống, bạch tuộc, giun
đốt, chân đầu và động vật
có xương sống

Không có mao mạch

Đường đi
của máu Tim
thể
(bắt đầu
từ tim)

Đặc điểm

ĐM

Khoang cơ
TM

 Hệ tuần hoàn hở có 1
đoạn máu đi ra khỏi mạch
máu và trôn lẫn với dịch
mô.
 Máu chảy dưới áp lực
thấp và chảy chậm

Có mao mạch
Tim

ĐM

MM
TM

 Hệ tuần hoàn kín có máu
lưu thông liên tục trong mạch
kín
 Máu chảy dưới áp lực
cao hoặc trung bình và chảy
nhanh

HỆ TUẦN
HOÀN

HỆ TUẦN
HOÀN HỞ
HỆ TUẦN
HOÀN KÍN

HỆ TUẦN HOÀN
ĐƠN
HỆ TUẦN HOÀN
KÉP

HỆ TUẦN HOÀN ĐƠN VÀ HỆ TUẦN HOÀN KÉP

HTH ĐƠN

HTH KÉP

 HỆ TUẦN HOÀN ĐƠN VÀ HỆ TUẦN HOÀN KÉP
Hệ tuần hoàn đơn
Đại diện
Cấu tạo tim
Số vòng tuần
hoàn
Áp lực của
máu chảy
trong động
mạch


Có 2 ngăn
1 vòng
Máu chảy
dưới áp lực
trung bình

Hệ tuần hoàn kép
ĐV có phổi như
lương cư, bò sát,
chim và thú
3 hoặc 4 ngăn
2 vòng
Máu chảy dưới
áp lực Cao

ĐƯỜNG ĐI CỦA MÁU TRONG HỆ TUẦN HOÀN ĐƠN

Động mạch mang

Mao mạch mang
Động
mạch
lưng

TÂM THẤT
TÂM NHĨ
Mao mạch
Tĩnh
mạch

ĐƯỜNG ĐI CỦA MÁU TRONG HỆ TUẦN HOÀN KÉP
Mao mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Động mạch phổi
VÒNG TUẦN HOÀN
NHỎ

TÂM NHĨ PHẢI

TÂM NHĨ TRÁI

TÂM THẤT PHẢI

TÂM THẤT TRÁI
VÒNG TUẦN HOÀN
LỚN

Tĩnh
mạch

Mao mạch
c¸c c¬ quan
Động mạch
chủ

III. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN

1/ Vận tốc máu là gì?
Vận tốc máu : là tốc độ máu chảy trong một giây.
* Vận tốc máu :
+ Lớn nhất ở động mạch
+ Nhỏ nhất ở mao mạch.
- Tiết diện động mạch chủ là 5 – 6cm2, tốc độ máu chảy là 500 –
600mm/giây, trong khi tổng tiết diện của mao mạch lên tới 6200cm2
nên tốc độ máu chỉ còn 0,5mm/ giây.
Do độ lớn của dòng chảy ( phụ thuộc vào tiết diện mạch) và chênh
lệch huyết áp giữa các đoạn mạch

2. Huyết áp.
* Huyết áp: áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
Nguồn gốc : do tim co bóp, đẩy máu vào động mạch chủ tạo nên
huyết áp.
* Huyết áp giảm dần trong hệ mạch (ĐM chủ → MM →TM chủ)
+ Nguyên nhân:-do sự co bóp của tim giảm dần.
- ma sát giữa các phân tử máu với nhau và với thành mạch.
* Huyết áp có hai trị số: huyết áp cực đại (tâm thu – tim co) và huyết
áp cực tiểu (tâm trương – tim dãn)
468x90
 
Gửi ý kiến