Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 16. Áp suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 19h:51' 27-10-2023
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 537
Số lượt thích: 0 người
THÂN MẾN CHÀO CÁC
EM HỌC SINH ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!

KHỞI ĐỘNG
Khi láng sân xi măng, vữa trên sân chưa
khô hẳn, nếu đi trực tiếp trên đó thì sẽ
để lại các vết chân lún sâu. Để tránh
hỏng mặt sân, người ta thường đặt
những tấm ván trên mặt sân để đi trên
đó. Vì sao người ta lại làm như vậy?

VÍ DỤ
Có hai chiếc ba lô đựng cùng các đồ dùng như nhau, nhưng một chiếc quai
đeo mảnh, một chiếc quai đeo to bản. Trong trường hợp nào đeo ba lô thấy dễ
chịu hơn? Vì sao?

Có một khối gạch (hoặc gỗ) đặt lên một miếng bọt xốp theo các cách khác
nhau. Vì sao độ lún của miếng xốp trong hai trường hợp lại khác nhau?

BÀI 16: ÁP SUẤT

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

02

Áp lực

Áp suất

03

Tăng giảm áp suất

I
ÁP LỰC

Thảo luận nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Tìm hiểu khái niệm áp lực
Lớp:
Tên thành viên:
1. Đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi:
- Áp lực là gì?
- Làm thế nào nhận ra được đâu là áp lực?

a)

2. Trong số các lực cho dưới đây, lực nào là áp lực? Vì sao?
a) Lực tương tác của hai nam châm
b) Lực của tay tác dụng lên lò xo
c) Lực tác dụng của thùng hàng lên mặt sàn
3. Hãy lấy ví dụ về áp lực trong thực tế (Câu hỏi 1 SGK – tr82)

b)
c)

Trả lời phiếu học tập số 1
Câu 1: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. nhận
ra được hai yếu tố của áp lực (có diện tích bị ép và có lực tác
dụng theo phương vuông góc với diện tích bị ép).
Câu 2: Trong ba trường hợp đã cho, chỉ có trường hợp c, lực có
phương vuông góc với diện tích bị ép (mặt sàn) là áp lực.
Câu 3: Lực của búa tác dụng vuông góc với mũ đinh, lực tác dụng
của cuốn sách đặt trên bàn, xe ô tô di chuyển trên đường tạo một
áp lực lên mặt đường, lực của đoàn tàu tác dụng lên đường ray,


Câu hỏi 2 (SGK – tr82)
Ở hình 16.1, lực nào sau đây không phải là áp lực? Vì sao?
a) Lực do người tác dụng lên xe kéo.
b) Lực do xe kéo tác dụng lên mặt đất.
c) Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo.

Trả lời
a)

Lực do người tác dụng lên xe kéo: không có diện tích bị ép.
Lực do xe kéo tác dụng lên mặt đất: diện tích bị ép là mặt đất và

b) lực do xe tác dụng lên mặt đất có phương vuông góc với mặt
đất. Do vậy, lực này là áp lực.
Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo: diện tích bị ép là

c) sàn xe và lực do thùng hàng tác dụng lên xe kéo có phương
vuông góc với sàn xe. Do vậy, lực này là áp lực.

KẾT LUẬN
 Khi đứng, chân ta tác dụng lên mặt đất một lực ép theo
phương vuông góc với mặt đất. Do có trọng lượng nên
các vật như tủ, bàn ghế,… tác dụng lực ép lên sàn, có
phương vuông góc với mặt sàn. Các lực ép đó được
gọi là áp lực.
 Áp lực là lực có phương vuông góc với mặt bị ép.

II
ÁP SUẤT

Thảo luận nhóm

Hãy dự đoán xem tác
dụng của áp lực phụ thuộc
vào các yếu tố nào.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy
Lớp:
Tên thành viên:
1. Hãy kể tên các dụng cụ thí nghiệm được trình bày trong hình 16.2 trang 83
SGK, đồng thời nêu cách tiến hành thí nghiệm.
2. Hãy tiến hành thí nghiệm, so sánh độ lún trong mỗi trường hợp và rút ra kết
luận về sự thay đổi độ lún dây ra bởi áp lực của khối kim loại trên mặt cát khi:
a) Với cùng một áp lực, diện tích bị ép giảm.
b) Với diện tích bị ép không đổi, tăng áp lực.
3. Tác dụng của áp lực lên một đơn vị diện tích bị ép được xác định bằng biểu
thức nào?

THÍ NGHIỆM
Dụng cụ
Tiến hành

các khối kim loại hình hộp chữ nhật giống nhau,
chậu cát mịn.

Bước 1: Đặt khối kim loại lên mặt cát và đo
độ lún của cát ở mỗi trường hợp sau:
a. Một khối kim loại nằm ngang.
b. Một khối kim loại thẳng đứng.
c. Hai khối kim loại chồng lên nhau.

THÍ NGHIỆM
Tiến hành

Bước 2: So sánh độ lún trong mỗi trường hợp và rút ra
kết luận về sự thay đổi độ lún gây ra bởi áp lực của khối
kim loại trên mặt cát khi:
Với cùng một áp lực, giảm diện tích bị ép (Hình 16.2a,b).
Với cùng một điện tích bị ép, tăng áp lực (Hình 16.2a,c).

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Nêu đơn vị của áp suất từ công
thức định nghĩa.

Kể tên một số đơn vị áp suất
thông dụng.

Câu hỏi 3 (SGK – tr83)
So sánh áp suất do khối kim loại tác dụng lên cát trong
trường hợp ở Hình 16.2a với 16.2b và 16.2c.

Áp suất do khối kim loại tác

Áp suất do khối kim loại tác

dụng lên cát trong trường

dụng lên cát trong trường

hợp ở hình 16.2a nhỏ hơn

hợp ở hình 16.2a nhỏ hơn

ở hình 16.2b.

ở hình 16.2c.

KẾT LUẬN
 Thí nghiệm cho thấy độ lún của cát không chỉ phụ thuộc
vào độ lớn của áp lực mà còn phụ thuộc vào diện tích mặt
bị ép. Cùng một áp lực, diện tích mặt bị ép càng nhỏ thì độ
lún của cát càng lớn. Với cùng một diện tích mặt bị ép, áp
lực càng lớn thì độ lún của cát càng lớn.
 Áp suất được tính bằng áp lực tác dụng lên một đơn vị diện
tích mặt bị ép, áp suất = áp lực/diện tích mặt bị ép.

KẾT LUẬN
 Nếu kí hiệu p là áp suất, F là áp lực, S là diện tích mặt bị ép, ta
có: .
 Đơn vị của áp suất là paxcan, kí hiệu là Pa (1 Pa = 1 N/m2).
 Một số đơn vị đo áp suất khác thường dùng: bar, atm, mmHg,…
 Để đo áp suất, người ta dùng áp kế.

III
TĂNG GIẢM ÁP SUẤT

Trong một số trường hợp, áp
suất tác dụng lên một diện tích
mặt bị ép càng lớn thì càng có
hại, khi đó ta cần giảm áp suất.
Ngược lại, trong một số trường
hợp, ta cần tăng áp suất. Vậy
làm thế nào để tăng hoặc giảm
áp suất?

Câu hỏi 4 (SGK – tr84)
a. Vì sao các mũi đinh đều được làm
nhọn (hình 16.4a)?
b. Vì sao phần lưỡi dao thường được
mài mỏng (hình 16.4b)? Vì sao khi
thái thức ăn, nhiều khi ta cần tăng lực
tác dụng lên dao?
c.

Vì sao khi làm phẳng nền nhà lát vữa
xi măng, người thợ lại cần dùng giày
đế phẳng và rộng (hình 16.4c)?

TRẢ LỜI
a. Các mũi đinh đều được vuốt nhọn để giảm diện tích mặt bị ép nhằm tăng
áp suất tác dụng lên mặt tiếp xúc, để việc đóng đinh được dễ dàng hơn.
b. - Phần lưỡi dao thường được mài mỏng để giảm diện tích mặt bị ép nhằm
tăng áp suất tác dụng lên mặt tiếp xúc, để việc thái thức ăn dễ dàng hơn.
- Khi thái thức ăn, nhiều khi ta cần tăng lực tác dụng lên dao để tăng áp suất
tác dụng lên mặt tiếp xúc, để việc thái thức ăn dễ hơn.
c. Khi làm phẳng nền nhà lát vữa xi măng, người thợ lại cần dùng giày đế
phẳng và rộng để làm tăng diện tích mặt bị ép nhằm giảm áp suất tác dụng
lên mặt tiếp xúc, để người thợ không để lại vết sâu trên nền nhà.

KẾT LUẬN
 Để tăng áp suất tác dụng lên mặt bị ép, ta có thể:
 Giữ nguyên áp lực, giảm diện tích mặt bị ép.
 Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, tăng áp lực.
 Đồng thời tăng áp lực và giảm diện tích mặt bị ép.

TRÒ CHƠI
HÁI CAM

Câu hỏi 1: Áp lực là:
A. Lực ép có phương vuông

C. Lực ép có phương tạo với

góc với mặt bị ép

mặt bị ép một góc bất kì

B. Lực ép có phương song

D. Lực ép có phương trùng

song với mặt bị ép

với mặt bị ép

Câu hỏi 2: Đơn vị của áp lực là:
A. N/m2

C. N

B. Pa

D. N/cm2

Câu hỏi 3: Muốn tăng áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép

C. tăng diện tích mặt bị ép và

và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ

tăng áp lực theo cùng tỉ lệ

B. giảm diện tích mặt bị ép

D. tăng diện tích mặt bị ép và

và tăng áp lực

giảm áp lực

Câu hỏi 4: Một người tác dụng lên mặt sàn một áp
suất 1,7.104 N/m2. Diện tích của bàn chân tiếp xúc với
mặt sàn là 0,03m2. Trọng lượng của người đó là:

A. 51N

C. 5100N

B. 510N

D. 5,1.104N

Câu hỏi 5: Biết thầy Giang có khối lượng 60 kg, diện
tích một bàn chân là 30 cm2. Tính áp suất thầy Giang
tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân

A. 1 Pa

C. 10 Pa

B. 2 Pa

D. 100 000 Pa

Mở đầu (SGK – tr82)
Khi láng sân xi măng, vữa trên sân chưa khô hẳn, nếu đi trực tiếp trên đó thì
sẽ để lại các vết chân lún sâu. Để tránh hỏng mặt sân, người ta thường đặt
những tấm ván trên mặt sân để đi trên đó. Vì sao người ta lại làm như vậy?
Luyện tập (SGK – tr82)
Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước 1m x 1 m x 2 m và có trọng
lượng 200 N. Tính áp suất khối gỗ tác dụng lên mặt sàn trong hai trường hợp
ở hình 16.3.

Mở đầu (SGK – tr82)
Người ta làm như vậy để làm giảm áp suất của người tác dụng lên mặt sân
xi măng sẽ làm giảm được độ lún trên bề mặt xi măng khi người đi qua.
Luyện tập (SGK – tr84)

Trả
lời

- Trường hợp Hình 16.3a:
Diện tích bề mặt bị ép là S1 = 1.1 = 1 m2
Áp suất khối gỗ tác dụng lên mặt sàn là: N/m2.
- Trường hợp Hình 16.3b:
Diện tích bề mặt bị ép là S1 = 1.2 = 2 m2.
Áp suất khối gỗ tác dụng lên mặt sàn là: N/m2.

VẬN DỤNG
Tìm ví dụ trong thực tế về những
trường hợp cần tăng hoặc giảm áp suất
và giải thích cách làm tăng hay giảm áp
suất trong những trường hợp đó.

Tăng áp suất
Ngày tết xếp bánh chưng ra mặt bàn và dùng vật nặng
đè lên làm tăng áp lực lên bánh, tạo áp suất lớn ép cho
bánh ráo nước, dền ngon hơn

Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào
tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào tường vì khi
đóng mũi đinh vào tường sẽ làm giảm diện tích mặt bị
ép nhằm tăng áp suất tác dụng lên tường giúp đinh
xuyên vào tường được dễ hơn

Giảm áp suất
Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường để tăng
diện tích mặt ép nhằm giảm áp suất tác dụng lên
mặt đất.
Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm, người đỡ đau
lưng hơn khi nằm trên phản gỗ vì đệm mút dễ biến
dạng làm tăng diện tích tiếp xúc giúp giảm áp suất
tác dụng lên thân người.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Xem lại kiến thức đã học ở bài 16.
• Hoàn thành các bài tập trong Sách
bài tập Khoa học tự nhiên 8.
• Xem trước nội dung Bài 17. Áp suất
chất lỏng và chất khí.

BÀI HỌC KẾT THÚC,
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE !
 
Gửi ý kiến