Bài 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hình Đỗ Thùy Dương
Ngày gửi: 13h:50' 06-03-2024
Dung lượng: 88.9 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Hình Đỗ Thùy Dương
Ngày gửi: 13h:50' 06-03-2024
Dung lượng: 88.9 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Tại sao mỗi
người lại có vóc
dáng, chiều cao
khác nhau?
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG
Ở NGƯỜI
Cấu tạo và chức năng
I
của hệ vận động
Một số bệnh, tật liên
II
quan đến hệ vận động
Ý nghĩa của tập
III thể dục, thể thao
Thực hành sơ cứu và băng
IV bó khi có người bị gãy xương
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
1 Cấu tạo của hệ vận động
Quan sát hình, trả lời câu hỏi:
- Hệ vận động ở người gồm những bộ phận nào?
- Kể tên các xương chính trên cơ thể?
- Phân loại các xương vào 3 phần của bộ xương?
- Hệ vận động ở người gồm:
+ Bộ xương
+ Hệ cơ
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
1 Cấu tạo của hệ vận động
Quan sát hình, trả lời câu hỏi:
- Hệ vận động ở người gồm những bộ phận nào?
- Kể tên các xương chính trên cơ thể?
- Phân loại các xương vào 3 phần của bộ xương?
Bộ xương người có khoảng 206 chiếc
- Xương đầu:
+ Xương sọ.
+ Xương mặt.
- Xương thân:
+ Xương sống.
+ Xương sườn.
+ Xương ức.
- Xương chi:
+ Xương tay.
+ Xương chân.
Khớp xương là nơi
tiếp giáp giữa các
đầu xương.
Khớp bất động
Khớp động
Khớp bán động
Các loại xương
Xương dẹt
Xương dài
Xương ngắn
Hệ cơ
Hệ cơ (khoảng 600 cơ) bám vào xương
nhờ mô liên kết như dây chằng gân
Cấu
tạo hệ
vận
động
Bộ
xương
(206
chiếc)
Hệ cơ
(khoảng
.........
600 cơ)
Xương
..........đầu
Sọ
........
Mặt
Cột
sống
...........
Xương thân
Xương sườn
Xương
..........ức
..............
Xương
chi
Tay
........
Bắp
cơ
.........
Dây chằng, gân
Chân
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
1 Cấu tạo của hệ vận động
Hệ vận động có cấu tạo gồm:
- Bộ xương (có khoảng 206 chiếc xương), chia thành ba phần: xương
đầu, xương thân, xương chi và được nối với nhau bởi các khớp xương.
- Hệ cơ (có khoảng 600 cơ): cơ bám vào xương qua các mô liên kết
như dây chằng, gân.
2 Chức năng của hệ vận động
Cho biết hệ vận động có những chức năng gì?
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
1 Cấu tạo của hệ vận động
2 Chức năng của hệ vận động
- Bộ xương giúp tạo nên khung cơ thể, bảo vệ và giữ cho cơ thể có hình dạng
ổn định.
- Cơ bám vào xương và khi co, dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di
chuyển và vận động.
- Các khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương, cho phép xương
chịu được tải cao khi vận động.
- Chất khoáng trong xương làm cho xương bền chắc, chất hữu cơ giúp cho
xương có độ mềm dẻo, cho phép cơ thể vận động một cách linh hoạt và chắc
chắn.
So sánh tư thế của tay khi cơ co và
dãn? Liên hệ kiến thức về đòn bẩy đã
học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào
có khả năng chịu tải tốt hơn?
• So sánh tư thế của tay khi cơ
co và dãn:
- Khi cơ co: Cẳng tay cong lên
sát cánh tay, làm cho bắp cơ ở
cánh tay ngắn lại và phình ra.
- Khi cơ dãn: Cánh tay duỗi
thẳng, làm cho bắp cơ ở cánh
tay trở về trạng thái bình
thường.
• Tay ở tư thế co có khả năng
chịu tải tốt hơn vì khi tay ở tư
thế co, khớp xương tạo nên
điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực
kéo giúp nâng sức chịu tải của
tay.
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
II Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
Hoàn thành bảng sau
Tên bệnh, tật
Biểu hiện
Nguyên nhân
Tật cong vẹo
cột sống
Cột sống không giữ được trạng
thái bình thường, các đốt sống
xương bị lệch về 1 bên, cong quá
mức về phía trước hay phía sau
Do tư thế hoạt động không
đúng trong thời gian dài;
mang và vật nặng thường
xuyên; tai nạn hoặc còi
xương.
Bệnh loãng
xương
Hay gặp ở người cao tuổi.
Xương có nguy cơ bị gãy cao
hơn người bình thường khi gặp
chấn thương
Có thể do thiếu nguyên
liệu để kiến tạo xương
(calcium và phosphorus)
nên mật độ chất khoáng
trong xương thưa dần.
Biện pháp phòng
tránh
Ngồi học đúng tư
thế; mang vác vừa
sức, mang đều hai
bên; cung cấp đầy đủ
calcium, phosphorus;
tắm nắng sáng; luyện
tập thể dục thể thao
thường xuyên; lao
động vừa sức…
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
II Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
- Tật cong vẹo cột sống: tình trạng cột sống không giữ được trạng thái
bình thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức về phía
trước hay phía sau. Có thể do tư thế hoạt động không đúng, mang vác vật
nặng thường xuyên, tai nạn hay còi xương.
- Bệnh loãng xương: thiếu calcium và phosphorus dẫn đến thưa mật độ
chất khoảng trong xương. Thường gặp ở người cao tuổi. Người mắc bệnh
loãng xương có nguy cơ gãy xương cao hơn người không mắc.
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
II Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
III Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
Tập thể dục thể thao có vai trò tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp
nở nang và săn chắc hơn, tăng cường độ dẻo dai của cơ thể.
Lựa chọn phương pháp
luyện tập thể thao phù hợp
Đạp xe
Chạy bộ
Chơi cầu lông
Bơi lội
Chơi bóng chuyền
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
II Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
III Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
IV Thực hành sơ cứu và băng bó khi có người bị gãy xương
1 Sơ cứu gãy xương tay
- Chuẩn bị.
- Cách tiến hành.
Sau khi sơ cứu có thể làm dây
đeo cổ tay vào cổ rồi đưa nạn
nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
Bó bột
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
II Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
III Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
IV Thực hành sơ cứu và băng bó khi có người bị gãy xương
1 Sơ cứu gãy xương tay
2 Sơ cứu gãy xương chân
- Chuẩn bị.
- Cách tiến hành.
Một số dạng gãy xương
Cố định xương gãy bằng nẹp kim loại
Phẫu thuật
kéo dài chân
LUYỆN TẬP
Câu 1. Bộ xương là bộ phận nâng đỡ và ……… cơ thể. Là nơi bám của các cơ.
A. bảo vệ.
B. cản trở.
C. nằm ngoài.
D. bao phủ.
Câu 2. Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là
A. iron.
B. calcium.
C. phosphorus.
D. magiesium.
Câu 3. Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ?
A. 300 cơ.
B. 400 cơ.
C. 500 cơ.
D. 600 cơ.
Câu 4. Để hệ cơ, xương phát triển tốt thì không nên
A. ngồi nhiều, hạn chế tập thể dục.
B. cung cấp đủ chất dinh dưỡng.
C. luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
D. lao động vừa sức.
Câu 5. Hiện tượng chuột rút xảy ra ở
A. dây chằng.
B. dạ dày.
C. bắp cơ.
D. xương.
LUYỆN TẬP
Câu 6. Các bạn gái thường đi giày có gót quá cao.
Điều này có nên không? Tại sao?
Không nên. Vì đi giày quá cao làm cho các ngón chân
phải chịu lực quá nhiều hơn bình thường, dẽ gây mất
thăng bằng, bước đi không vững chắc, gây ảnh hưởng
không tốt đến sự phát triển của bộ xương tuổi đang
phát triển.
Câu 7. Gặp người bị tai nạn gãy xương, chúng ta không nên nắn lại chỗ
xương gãy không? Vì sao?
Gặp người bị tai nạn gãy xương, chúng ta không nên nắn lại chỗ xương gãy,
vì làm như vậy sẽ có thể gây rách da, đứt mạch máu, đứt dây thần kinh dẫn
đến tử vong.
Về nhà
Đọc mục
em đã học
Thực hiện các
biện pháp
phòng chống
các bệnh liên
quan đến hệ
vận động
Tập băng bó
cho người
gãy xương
(giả định)
người lại có vóc
dáng, chiều cao
khác nhau?
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG
Ở NGƯỜI
Cấu tạo và chức năng
I
của hệ vận động
Một số bệnh, tật liên
II
quan đến hệ vận động
Ý nghĩa của tập
III thể dục, thể thao
Thực hành sơ cứu và băng
IV bó khi có người bị gãy xương
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
1 Cấu tạo của hệ vận động
Quan sát hình, trả lời câu hỏi:
- Hệ vận động ở người gồm những bộ phận nào?
- Kể tên các xương chính trên cơ thể?
- Phân loại các xương vào 3 phần của bộ xương?
- Hệ vận động ở người gồm:
+ Bộ xương
+ Hệ cơ
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
1 Cấu tạo của hệ vận động
Quan sát hình, trả lời câu hỏi:
- Hệ vận động ở người gồm những bộ phận nào?
- Kể tên các xương chính trên cơ thể?
- Phân loại các xương vào 3 phần của bộ xương?
Bộ xương người có khoảng 206 chiếc
- Xương đầu:
+ Xương sọ.
+ Xương mặt.
- Xương thân:
+ Xương sống.
+ Xương sườn.
+ Xương ức.
- Xương chi:
+ Xương tay.
+ Xương chân.
Khớp xương là nơi
tiếp giáp giữa các
đầu xương.
Khớp bất động
Khớp động
Khớp bán động
Các loại xương
Xương dẹt
Xương dài
Xương ngắn
Hệ cơ
Hệ cơ (khoảng 600 cơ) bám vào xương
nhờ mô liên kết như dây chằng gân
Cấu
tạo hệ
vận
động
Bộ
xương
(206
chiếc)
Hệ cơ
(khoảng
.........
600 cơ)
Xương
..........đầu
Sọ
........
Mặt
Cột
sống
...........
Xương thân
Xương sườn
Xương
..........ức
..............
Xương
chi
Tay
........
Bắp
cơ
.........
Dây chằng, gân
Chân
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
1 Cấu tạo của hệ vận động
Hệ vận động có cấu tạo gồm:
- Bộ xương (có khoảng 206 chiếc xương), chia thành ba phần: xương
đầu, xương thân, xương chi và được nối với nhau bởi các khớp xương.
- Hệ cơ (có khoảng 600 cơ): cơ bám vào xương qua các mô liên kết
như dây chằng, gân.
2 Chức năng của hệ vận động
Cho biết hệ vận động có những chức năng gì?
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
1 Cấu tạo của hệ vận động
2 Chức năng của hệ vận động
- Bộ xương giúp tạo nên khung cơ thể, bảo vệ và giữ cho cơ thể có hình dạng
ổn định.
- Cơ bám vào xương và khi co, dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di
chuyển và vận động.
- Các khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương, cho phép xương
chịu được tải cao khi vận động.
- Chất khoáng trong xương làm cho xương bền chắc, chất hữu cơ giúp cho
xương có độ mềm dẻo, cho phép cơ thể vận động một cách linh hoạt và chắc
chắn.
So sánh tư thế của tay khi cơ co và
dãn? Liên hệ kiến thức về đòn bẩy đã
học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào
có khả năng chịu tải tốt hơn?
• So sánh tư thế của tay khi cơ
co và dãn:
- Khi cơ co: Cẳng tay cong lên
sát cánh tay, làm cho bắp cơ ở
cánh tay ngắn lại và phình ra.
- Khi cơ dãn: Cánh tay duỗi
thẳng, làm cho bắp cơ ở cánh
tay trở về trạng thái bình
thường.
• Tay ở tư thế co có khả năng
chịu tải tốt hơn vì khi tay ở tư
thế co, khớp xương tạo nên
điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực
kéo giúp nâng sức chịu tải của
tay.
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
II Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
Hoàn thành bảng sau
Tên bệnh, tật
Biểu hiện
Nguyên nhân
Tật cong vẹo
cột sống
Cột sống không giữ được trạng
thái bình thường, các đốt sống
xương bị lệch về 1 bên, cong quá
mức về phía trước hay phía sau
Do tư thế hoạt động không
đúng trong thời gian dài;
mang và vật nặng thường
xuyên; tai nạn hoặc còi
xương.
Bệnh loãng
xương
Hay gặp ở người cao tuổi.
Xương có nguy cơ bị gãy cao
hơn người bình thường khi gặp
chấn thương
Có thể do thiếu nguyên
liệu để kiến tạo xương
(calcium và phosphorus)
nên mật độ chất khoáng
trong xương thưa dần.
Biện pháp phòng
tránh
Ngồi học đúng tư
thế; mang vác vừa
sức, mang đều hai
bên; cung cấp đầy đủ
calcium, phosphorus;
tắm nắng sáng; luyện
tập thể dục thể thao
thường xuyên; lao
động vừa sức…
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
II Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
- Tật cong vẹo cột sống: tình trạng cột sống không giữ được trạng thái
bình thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức về phía
trước hay phía sau. Có thể do tư thế hoạt động không đúng, mang vác vật
nặng thường xuyên, tai nạn hay còi xương.
- Bệnh loãng xương: thiếu calcium và phosphorus dẫn đến thưa mật độ
chất khoảng trong xương. Thường gặp ở người cao tuổi. Người mắc bệnh
loãng xương có nguy cơ gãy xương cao hơn người không mắc.
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
II Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
III Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
Tập thể dục thể thao có vai trò tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp
nở nang và săn chắc hơn, tăng cường độ dẻo dai của cơ thể.
Lựa chọn phương pháp
luyện tập thể thao phù hợp
Đạp xe
Chạy bộ
Chơi cầu lông
Bơi lội
Chơi bóng chuyền
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
II Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
III Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
IV Thực hành sơ cứu và băng bó khi có người bị gãy xương
1 Sơ cứu gãy xương tay
- Chuẩn bị.
- Cách tiến hành.
Sau khi sơ cứu có thể làm dây
đeo cổ tay vào cổ rồi đưa nạn
nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
Bó bột
Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
II Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
III Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
IV Thực hành sơ cứu và băng bó khi có người bị gãy xương
1 Sơ cứu gãy xương tay
2 Sơ cứu gãy xương chân
- Chuẩn bị.
- Cách tiến hành.
Một số dạng gãy xương
Cố định xương gãy bằng nẹp kim loại
Phẫu thuật
kéo dài chân
LUYỆN TẬP
Câu 1. Bộ xương là bộ phận nâng đỡ và ……… cơ thể. Là nơi bám của các cơ.
A. bảo vệ.
B. cản trở.
C. nằm ngoài.
D. bao phủ.
Câu 2. Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là
A. iron.
B. calcium.
C. phosphorus.
D. magiesium.
Câu 3. Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ?
A. 300 cơ.
B. 400 cơ.
C. 500 cơ.
D. 600 cơ.
Câu 4. Để hệ cơ, xương phát triển tốt thì không nên
A. ngồi nhiều, hạn chế tập thể dục.
B. cung cấp đủ chất dinh dưỡng.
C. luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
D. lao động vừa sức.
Câu 5. Hiện tượng chuột rút xảy ra ở
A. dây chằng.
B. dạ dày.
C. bắp cơ.
D. xương.
LUYỆN TẬP
Câu 6. Các bạn gái thường đi giày có gót quá cao.
Điều này có nên không? Tại sao?
Không nên. Vì đi giày quá cao làm cho các ngón chân
phải chịu lực quá nhiều hơn bình thường, dẽ gây mất
thăng bằng, bước đi không vững chắc, gây ảnh hưởng
không tốt đến sự phát triển của bộ xương tuổi đang
phát triển.
Câu 7. Gặp người bị tai nạn gãy xương, chúng ta không nên nắn lại chỗ
xương gãy không? Vì sao?
Gặp người bị tai nạn gãy xương, chúng ta không nên nắn lại chỗ xương gãy,
vì làm như vậy sẽ có thể gây rách da, đứt mạch máu, đứt dây thần kinh dẫn
đến tử vong.
Về nhà
Đọc mục
em đã học
Thực hiện các
biện pháp
phòng chống
các bệnh liên
quan đến hệ
vận động
Tập băng bó
cho người
gãy xương
(giả định)
 







Các ý kiến mới nhất