Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Thực hành tiếng Việt: Lựa chọn từ ngữ, Lựa chọn cấu trúc câu.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 00h:40' 03-04-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 568
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 00h:40' 03-04-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 568
Số lượt thích:
0 người
LỰA CHỌN TỪ NGỮ,
CẤU TRÚC CÂU
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. LÍ THUYẾT
Ví dụ:
Vì lẽ đó, xưa nay, đã có không ít người tự vượt lên
chính mình nhờ noi gương những cá nhân xuất
chúng.
Tác dụng: có một số từ gần nghĩa với noi gương
như: học theo, làm theo, bắt chước,... nhưng noi
gương là từ phù hợp nhất cho câu trên.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Ví dụ:
Càng lớn, tôi càng hiểu nỗi lòng, mong ước
của mẹ hơn.
Tác dụng: sử dụng cấu trúc câu có cặp quan hệ từ
càng...càng, người viết đã thể hiện được ý: sự nhận thức
của con về tình mẹ là một quá trình, nó sâu sắc và đầy
đặn hơn theo thời gian và sự trưởng thành của con.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với
việc thể hiện nghĩa của văn bản:
Để thể hiện một ý, có thể dùng những từ ngữ khác nhau,
những kiểu cấu trúc câu khác nhau. Khi tạo lập văn bản,
người viết thường xuyên phải lựa chọn từ ngữ hoặc cấu
trúc câu phù hợp để biểu đạt chính xác, hiệu quả nhất
điều muốn nói.
II. THỰC HÀNH
LỰA CHỌN TỪ NGỮ TRONG CÂU
Bài tập 1 trang 62.
a. Trong câu: “Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh
động biết bao.”
Không thể dùng từ “kiểu” để thay cho từ “vẻ” được. Hai từ này tuy gần nghĩa
nhưng vẫn có những nét khác nhau.
-Từ “kiểu” thường dùng để nói về hành động của con người (kiểu ăn nói,
kiểu đi đứng, kiểu ăn mặc,…) hoặc một dạng riêng của đối tượng (kiểu nhà,
kiểu quần áo, kiểu tóc, kiểu bài, …).
-Từ “vẻ” dùng để chỉ đặc điểm, tính cách của con người (vẻ trầm ngâm, vẻ
sôi nổi, vẻ lo lắng,...).
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
b. Từ “khuất” dùng trong câu: “Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã
lớn.” có phù hợp hơn so với một số từ khác cũng có nghĩa là “chết” như:
mất, từ trần, hi sinh ?
Từ “khuất” dùng trong câu “Giờ
đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng
đã lớn.” phù hợp hơn so với một
số từ khác cũng có nghĩa là
“chết” như: mất, từ trần, hi sinh.
Nhắc đến cái chết của mẹ, người
con dùng từ “khuất” thể hiện
cách nói giảm, nhằm giấu bớt
nỗi đau mất mát.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
c. Vì sao trong câu "Tôi luôn nhớ về mẹ với niềm xúc động khôn nguôi.",
từ xúc động được chọn hợp lí hơn các từ khác như cảm động hay xúc cảm?
Trong tiếng Việt, “xúc động,
cảm xúc, xúc cảm” là những
từ gần nghĩa chứ không hoàn
toàn đồng nghĩa với nhau.
Xúc động: biểu hiện cảm xúc
mạnh hơn so với “cảm động”
hay “xúc cảm”.
=> Vì vậy từ “xúc động” là
lựa chọn phù hợp nhất.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
Bài tập 2 trang 62. Chọn từ ngữ phù hợp nhất trong ngoặc đơn để đặt vào
khoảng trống ở các câu sau và giải thích lí do lựa chọn:
a. Bị cười, không phải mọi người đều................................giống
nhau.
phản ứng
(phản ứng, phản xạ, phản đối, phản bác)
b. Trên đời, không ai...........................
cả.
hoàn hảo
(hoàn tất, hoàn toàn, hoàn hảo, hoàn chỉnh)
c. Đi đường phải luôn luôn............................
để tránh xảy ra tai nạn.
quan sát
(nhìn ngó, dòm ngó, quan sát, ngó nghiêng)
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
d. Ngoài...........................
của bản thân, tôi còn được bạn bè, thầy cô thường
nỗ lực
xuyên động viên, khích lệ.
(sức lực, tiềm lực, nỗ lực).
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU
Bài tập 3 trang 62
a. Giờ đây khi hồi tưởng lại, tôi đoán bạn có thể nói rằng bài tập là một
kỉ niệm khó quên.
Gợi ý:
Cụm từ “giờ đây khi
hồi tưởng lại” là trạng
ngữ thông báo về thời
gian xảy ra sự việc.
Nếu bỏ trạng ngữ, câu chỉ còn
lại thành phần nòng cốt (gồm
chủ thể và hành động của chủ
thể), không nói rõ, hành động
đó xảy ra vào lúc nào.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
b. Câu “Cậu đã đứng lên và trả lời câu hỏi.” cho biết hành động “đứng
lên” phải diễn ra trước khi “trả lời câu hỏi”.
Nếu viết lại thành: “Cậu đã trả lời câu
hỏi và đứng lên.” thì các hành động
không theo trật tự hợp lí như từng xảy
ra trong thực tế.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
c. Câu văn "Đến cuối tiết học,
cậu tiến lên phía trước và bắt tay
thầy giáo như một lời cảm ơn
thầm lặng." miêu tả hai hành
động diễn ra theo thứ tự trước
sau: “tiến lên phía trước” rồi
mới có thể “bắt tay thầy giáo”,
vì thầy ở phía trên bục giảng, J
cùng các bạn ngồi ở bàn học
sinh, phía dưới.
Nếu đổi cấu trúc: “Đến
cuối tiết học, cậu bắt tay
thầy giáo như một lời cảm
ơn thầm lặng và tiến lên
phía trước” thì hóa ra thầy
và trò vốn đã đứng sẵn bên
nhau, dễ dàng bắt tay
nhau, vậy còn “tiến lên
phía trước” để làm gì?
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4 trang 62
Câu a
Vận dụng
Câu gốc
Tôi không rõ tại sao cậu lại làm
thế; có lẽ cậu thực sự có điều gì đó
muốn nhắn nhủ với chúng tôi.
So sánh sự Có số vế câu là:........................
khác biệt về Nghĩa vế đầu
nghĩa
................................................
Nghĩa vế sau:
...............................................
Câu thay đổi
Có lẽ cậu thực sự có điều gì đó
muốn nhắn nhủ với chúng tôi; tôi
không rõ tại sao cậu lại làm thế.
Nếu thay đổi cấu trúc dẫn đến
những thay đổi:
...............................................
...............................................
...............................................
Lựa chọn
Sự thay đổi đó có ổn không?
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Vận dụng
Câu b
Câu gốc
Tuy nhiên, đây không phải là điều
quá nghiêm trọng, và càng không
phải là "căn bệnh" hết cách chữa.
So sánh sự Có số vế câu là:........................
khác biệt về Mối quan hệ về nghĩa giữa hai vế:
nghĩa
...............................................
...............................................
Vế nào diễn đạt có tính chất cao
hơn?
.................................................
Câu thay đổi
Tuy nhiên, đây không phải là "căn
bệnh" hết cách chữa và càng không
phải là điều quá nghiêm trọng.
Nếu thay đổi cấu trúc dẫn đến
những thay đổi:
...............................................
...............................................
Sự thay đổi đó có ổn không?
...............................................
Lựa chọn
Sự thay đổi đó có ổn không?
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Vận dụng
a, Sau đây là những câu được thay đổi cấu trúc so với câu gốc trong văn
bản đã học. Nghĩa của câu được thay đổi cấu trúc khác như thế nào so với
nghĩa của câu gốc?
Câu gốc: có 2 vế, vế đầu nêu băn khoăn về một điều chưa rõ, vế sau đưa
ra một dự đoán nhằm giải thích cho điều chưa rõ ở trên.
Nếu đổi cấu trúc thành câu thay đổi thì lời giải thích lại xuất hiện trước
điều băn khoăn. Đặt câu thay đổi cấu trúc vào văn bản sẽ thấy không
hợp lí.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Vận dụng
b.
Quan sát câu gốc và câu thay đổi có thể thấy sự khác biệt về nghĩa: hai
vế “điều quá nghiêm trọng” và “căn bệnh hết cách chữa” được đặt
trong quan hệ tăng tiến.
Đã là quan hệ tăng tiến thì vế sau phải diễn đạt tính chất ở mức cao hơn
vế trước.
Câu thay đổi cấu trúc đã đảo ngược tương quan này, vì đó là điều
không ổn.
CẤU TRÚC CÂU
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. LÍ THUYẾT
Ví dụ:
Vì lẽ đó, xưa nay, đã có không ít người tự vượt lên
chính mình nhờ noi gương những cá nhân xuất
chúng.
Tác dụng: có một số từ gần nghĩa với noi gương
như: học theo, làm theo, bắt chước,... nhưng noi
gương là từ phù hợp nhất cho câu trên.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Ví dụ:
Càng lớn, tôi càng hiểu nỗi lòng, mong ước
của mẹ hơn.
Tác dụng: sử dụng cấu trúc câu có cặp quan hệ từ
càng...càng, người viết đã thể hiện được ý: sự nhận thức
của con về tình mẹ là một quá trình, nó sâu sắc và đầy
đặn hơn theo thời gian và sự trưởng thành của con.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với
việc thể hiện nghĩa của văn bản:
Để thể hiện một ý, có thể dùng những từ ngữ khác nhau,
những kiểu cấu trúc câu khác nhau. Khi tạo lập văn bản,
người viết thường xuyên phải lựa chọn từ ngữ hoặc cấu
trúc câu phù hợp để biểu đạt chính xác, hiệu quả nhất
điều muốn nói.
II. THỰC HÀNH
LỰA CHỌN TỪ NGỮ TRONG CÂU
Bài tập 1 trang 62.
a. Trong câu: “Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh
động biết bao.”
Không thể dùng từ “kiểu” để thay cho từ “vẻ” được. Hai từ này tuy gần nghĩa
nhưng vẫn có những nét khác nhau.
-Từ “kiểu” thường dùng để nói về hành động của con người (kiểu ăn nói,
kiểu đi đứng, kiểu ăn mặc,…) hoặc một dạng riêng của đối tượng (kiểu nhà,
kiểu quần áo, kiểu tóc, kiểu bài, …).
-Từ “vẻ” dùng để chỉ đặc điểm, tính cách của con người (vẻ trầm ngâm, vẻ
sôi nổi, vẻ lo lắng,...).
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
b. Từ “khuất” dùng trong câu: “Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã
lớn.” có phù hợp hơn so với một số từ khác cũng có nghĩa là “chết” như:
mất, từ trần, hi sinh ?
Từ “khuất” dùng trong câu “Giờ
đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng
đã lớn.” phù hợp hơn so với một
số từ khác cũng có nghĩa là
“chết” như: mất, từ trần, hi sinh.
Nhắc đến cái chết của mẹ, người
con dùng từ “khuất” thể hiện
cách nói giảm, nhằm giấu bớt
nỗi đau mất mát.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
c. Vì sao trong câu "Tôi luôn nhớ về mẹ với niềm xúc động khôn nguôi.",
từ xúc động được chọn hợp lí hơn các từ khác như cảm động hay xúc cảm?
Trong tiếng Việt, “xúc động,
cảm xúc, xúc cảm” là những
từ gần nghĩa chứ không hoàn
toàn đồng nghĩa với nhau.
Xúc động: biểu hiện cảm xúc
mạnh hơn so với “cảm động”
hay “xúc cảm”.
=> Vì vậy từ “xúc động” là
lựa chọn phù hợp nhất.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Thực hành
Bài tập 2 trang 62. Chọn từ ngữ phù hợp nhất trong ngoặc đơn để đặt vào
khoảng trống ở các câu sau và giải thích lí do lựa chọn:
a. Bị cười, không phải mọi người đều................................giống
nhau.
phản ứng
(phản ứng, phản xạ, phản đối, phản bác)
b. Trên đời, không ai...........................
cả.
hoàn hảo
(hoàn tất, hoàn toàn, hoàn hảo, hoàn chỉnh)
c. Đi đường phải luôn luôn............................
để tránh xảy ra tai nạn.
quan sát
(nhìn ngó, dòm ngó, quan sát, ngó nghiêng)
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
d. Ngoài...........................
của bản thân, tôi còn được bạn bè, thầy cô thường
nỗ lực
xuyên động viên, khích lệ.
(sức lực, tiềm lực, nỗ lực).
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU
Bài tập 3 trang 62
a. Giờ đây khi hồi tưởng lại, tôi đoán bạn có thể nói rằng bài tập là một
kỉ niệm khó quên.
Gợi ý:
Cụm từ “giờ đây khi
hồi tưởng lại” là trạng
ngữ thông báo về thời
gian xảy ra sự việc.
Nếu bỏ trạng ngữ, câu chỉ còn
lại thành phần nòng cốt (gồm
chủ thể và hành động của chủ
thể), không nói rõ, hành động
đó xảy ra vào lúc nào.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
b. Câu “Cậu đã đứng lên và trả lời câu hỏi.” cho biết hành động “đứng
lên” phải diễn ra trước khi “trả lời câu hỏi”.
Nếu viết lại thành: “Cậu đã trả lời câu
hỏi và đứng lên.” thì các hành động
không theo trật tự hợp lí như từng xảy
ra trong thực tế.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
c. Câu văn "Đến cuối tiết học,
cậu tiến lên phía trước và bắt tay
thầy giáo như một lời cảm ơn
thầm lặng." miêu tả hai hành
động diễn ra theo thứ tự trước
sau: “tiến lên phía trước” rồi
mới có thể “bắt tay thầy giáo”,
vì thầy ở phía trên bục giảng, J
cùng các bạn ngồi ở bàn học
sinh, phía dưới.
Nếu đổi cấu trúc: “Đến
cuối tiết học, cậu bắt tay
thầy giáo như một lời cảm
ơn thầm lặng và tiến lên
phía trước” thì hóa ra thầy
và trò vốn đã đứng sẵn bên
nhau, dễ dàng bắt tay
nhau, vậy còn “tiến lên
phía trước” để làm gì?
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4 trang 62
Câu a
Vận dụng
Câu gốc
Tôi không rõ tại sao cậu lại làm
thế; có lẽ cậu thực sự có điều gì đó
muốn nhắn nhủ với chúng tôi.
So sánh sự Có số vế câu là:........................
khác biệt về Nghĩa vế đầu
nghĩa
................................................
Nghĩa vế sau:
...............................................
Câu thay đổi
Có lẽ cậu thực sự có điều gì đó
muốn nhắn nhủ với chúng tôi; tôi
không rõ tại sao cậu lại làm thế.
Nếu thay đổi cấu trúc dẫn đến
những thay đổi:
...............................................
...............................................
...............................................
Lựa chọn
Sự thay đổi đó có ổn không?
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Vận dụng
Câu b
Câu gốc
Tuy nhiên, đây không phải là điều
quá nghiêm trọng, và càng không
phải là "căn bệnh" hết cách chữa.
So sánh sự Có số vế câu là:........................
khác biệt về Mối quan hệ về nghĩa giữa hai vế:
nghĩa
...............................................
...............................................
Vế nào diễn đạt có tính chất cao
hơn?
.................................................
Câu thay đổi
Tuy nhiên, đây không phải là "căn
bệnh" hết cách chữa và càng không
phải là điều quá nghiêm trọng.
Nếu thay đổi cấu trúc dẫn đến
những thay đổi:
...............................................
...............................................
Sự thay đổi đó có ổn không?
...............................................
Lựa chọn
Sự thay đổi đó có ổn không?
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Vận dụng
a, Sau đây là những câu được thay đổi cấu trúc so với câu gốc trong văn
bản đã học. Nghĩa của câu được thay đổi cấu trúc khác như thế nào so với
nghĩa của câu gốc?
Câu gốc: có 2 vế, vế đầu nêu băn khoăn về một điều chưa rõ, vế sau đưa
ra một dự đoán nhằm giải thích cho điều chưa rõ ở trên.
Nếu đổi cấu trúc thành câu thay đổi thì lời giải thích lại xuất hiện trước
điều băn khoăn. Đặt câu thay đổi cấu trúc vào văn bản sẽ thấy không
hợp lí.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Vận dụng
b.
Quan sát câu gốc và câu thay đổi có thể thấy sự khác biệt về nghĩa: hai
vế “điều quá nghiêm trọng” và “căn bệnh hết cách chữa” được đặt
trong quan hệ tăng tiến.
Đã là quan hệ tăng tiến thì vế sau phải diễn đạt tính chất ở mức cao hơn
vế trước.
Câu thay đổi cấu trúc đã đảo ngược tương quan này, vì đó là điều
không ổn.
 








Các ý kiến mới nhất