CD - Bài 33. Gene là trung tâm của di truyền học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:28' 12-06-2024
Dung lượng: 685.7 KB
Số lượt tải: 871
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:28' 12-06-2024
Dung lượng: 685.7 KB
Số lượt tải: 871
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
PHẦN 4: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
- Di truyền là quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ.
- Biến dị là hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có những đặc
điểm khác nhau và khác với các cá thể ở thế hệ trước.
- Di truyền học là ngành khoa học nghiên cứu tính di truyền và biến dị của sinh vật.
- Sự di truyền và biến dị ở sinh vật được quy định bởi vật chất di truyền.
+ Vật chất di truyền ở nhân sơ và nhân thực là DNA (deoxyribonucleic acid).
+ Vật chất di truyền ở một số loại virus là RNA (ribonucleic acid).
II. NUCLEIC ACID
- Nucleic acid là hợp chất đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotit. Các
nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester tạo nên chuỗi
polynucleotide.
Một nucleotide gồm 3 thành phần:
+ Nitrogenous base (gồm các loại là A, U, G, C, T).
+ Đường pentose (gồm 2 loại deoxyribose đối với DNA và ribose
đối với RNA)
+ Nhóm phosphate (PO43-).
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
- Sự di truyền và biến dị ở sinh vật được quy định bởi vật chất di truyền.
+ Vật chất di truyền ở nhân sơ và nhân thực là DNA (deoxyribonucleic acid).
+ Vật chất di truyền ở một số loại virus là RNA (ribonucleic acid).
II. NUCLEIC ACID
- Nucleic acid là hợp chất đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotit. Các
nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester tạo nên chuỗi
polynucleotide.
- Một nucleotide gồm 3 thành phần:
+ Nitrogenous base (gồm các loại là Adenine (A), Uracil (U), Guanine (G),
Cytocine (C), Thymine (T)).
+ Đường pentose (gồm 2 loại deoxyribose đối với DNA và ribose đối với RNA)
+ Nhóm phosphate (PO43-).
1. DNA
a) Các nucleotide khác nhau ở thành
phần là: nitrogenous base. Do đó, tên của
các nucleotide được gọi theo tên của các
nitrogenous base.
b) Mô tả cấu trúc của DNA:
-DNA có cấu trúc xoắn kép gồm 2 mạch
polynucleotide song song, ngược chiều,
xoắn quanh một trục tưởng tượng từ trái
qua phải (xoắn phải).
- Trên mỗi mạch, các nucleotide liên kết
với nhau bằng liên kết cộng hóa trị, tạo
thành chuỗi polynucleotide.
- Giữa hai mạch đơn, các nitrogenous base của nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen theo nguyên tắc bổ sung (A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết
hydrogen, G của mạch này liên kết với C của mạch kia bằng 3 liên kết hydrogen hoặc ngược lại)
tạo thành cặp nucleotide.
- DNA xoắn có tính chu kì, mỗi chu kì xoắn dài 34Å tương ứng với 10 cặp nucleotide, đường kính
vòng xoắn là 20Å.
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
- DNA được cấu tạo từ các deoxyribonucleotide, gồm 4 loại A, T, G, C.
- Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép gồm 2 mạch polynucleotit xoắn phải, song
song và ngược chiều.
- Các nitrogenous base của 2 mạch polynucleotit liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen theo nguyên tắc bổ sung: A=T; G≡X.
- Sự khác nhau về số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo
nên tính đa dạng của phân tử DNA => Tính đa dạng của sinh vật.
- Thông tin di truyền được mã hóa dưới dạng trình tự nucleotide => phân tử DNA
có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
2. RNA
- RNA được cấu tạo từ các ribonucleotide, gồm 4 loại A, U, G, C.
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
- DNA được cấu tạo từ các deoxyribonucleotide, gồm 4 loại A, T, G, C.
2. RNA
- RNA được cấu tạo từ các ribonucleotide, gồm 4 loại A, U, G, C.
- Một số loại RNA:
+ RNA thông tin (mRNA): mang thông tin quy định trình tự amino acid của chuỗi
polypeptide.
+ RNA vận chuyển (tRNA): vận chuyển amino acid đến ribosome tổng hợp chuỗi
polypeptide.
+ RNA ribodome (rRNA): kết hợp với protein cấu thành nên ribosome.
III. GENE VÀ HỆ GENE
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
II. NUCLEIC ACID
III. GENE VÀ HỆ GENE
- Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa một chuỗi polypeptide
hay phân tử RNA. Gene được xem là trung tâm của di truyền học.
- Tập hợp tất cả các thông tin di truyền trên DNA của tế bào hình thành nên hệ gene
của cơ thể. Mỗi cá thể có một hệ gene đặc trưng.
- Phân tích DNA được ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, y học,
pháp y và đời sống.
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
Những đặc điểm thể hiện tính đặc trưng cá thể
của hệ gene: số lượng, thành phần và trật tự
sắp xếp các nucleotide trên phân tử DNA.
Hệ gene quy định tất cả các đặc điểm của cơ
thể. Thông qua quá trình sinh sản, hệ gene của
mỗi cá thể được thừa hưởng cả bên bố và bên
mẹ. Vì vậy, con sinh ra có những đặc điểm
giống nhau và giống bố mẹ. Bên cạnh đó, sự tổ
hợp các gene qua quá trình sinh sản hoặc sự
thay đổi trình tự nucleotide trên hệ gene sẽ tạo
nên tính biến dị của sinh vật. Di truyền học
nghiên cứu về tính di truyền và biến dị của
sinh vật, do đó, gene là trung tâm của di
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
- So sánh, đối chiếu các mẫu DNA để xác định
danh tính của những thi thể không còn nguyên
vẹn.
- So sánh, đối chiếu các mẫu DNA để xác định
danh tính của những hài cốt liệt sĩ.
- So sánh, đối chiếu các mẫu DNA để nghiên
cứu phát sinh các chủng loại sinh vật.
- Phân tích DNA để dự đoán nguy cơ mắc các
bệnh di truyền và điều trị y tế.
* MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH
TOÁN ĐƯỢC RÚT RA TỪ CẤU
TRÚC CỦA DNA:
- Theo NTBS:
+ T = A = A1+ A2 ; G = C
+ A1 = T2; T1 = A2 ; G1 = C2 ; C1 = G2
+ %A + %G = 50%
% A %T
- Đơn vị thường dùng :
+ 1 micromet = 104 angstron (Å)
+ 1 micromet = 103 nanomet
(nm)
+ 1 mm = 103 micromet =
% A1 % A2
2
+
- Tổng số nucleotide:
N = A + T + G + C = 2A + 2G
- Số liên kết hydrogen:
H = 2A + 3G
-Tính chiều dài của phân tử DNA:
-Tính số chu kì xoắn:
N
L .3, 4
2
N
C
20
Bài 1: Vật chất di truyền quy định những đặc điểm riêng biệt của mỗi loài là
A. doxycycline.
B. nucleic acid.
C. ribonucleic acid.
D. deoxyribonucleic acid.
Bài 2: Loại liên kết hoá học nào được tìm thấy giữa các cặp nitrogenous base của
chuỗi xoắn kép DNA?
B. Hydrogen. B. Ion.
C. Cộng hoá trị.
D. Phosphodiester.
B. Ion.
Bài 3: Khi phân tích thành phần nucleotide của DNA, kết quả cho thấy
C. A=C.
B. A= G và C =T. C.A+C=G+T.
D. G+C=T+A.
Bài 4: Loại nitrogenous base nào liên kết với adenine?
D. Thymine. B. Guanine.
C. Cytosine.
D. Adenine.
Bài 5: Một mạch DNA có trình tự: 3' TACCGATTGCA 5. Trình tự bổ sung với
mạch trên là
E. 5' TGCAATGCCTA 3'.
B. 5' TAGGCATTGCA 3'.
F. C. 5' AUGGCUAACGU 3'.
D. 5' ATGGCTAACGT 3'.
Bài 6: Cytosine chiếm 38% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật. Phần trăm
thymine trong mẫu này là
A. 12%. B. 24%.
C.38%. D. không thể xác định được từ thông tin được cung cấp.
Bài 7: Phân tử nào dưới đây có vai trò cấu tạo nên ribosome?
B. mRNA.
B. tRNA.
C. FRNA.
D. ATP.
Bài 8: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Phân tử RNA trong tế bào thường có cấu trúc một mạch.
B.tRNA có vai trò vận chuyển amino acid trong quá trình tổng hợp
chuỗi polypepin
C. Phân tử mRNA gồm bốn loại nucleotide A, T, G, C mang thông tin
quy định trình tự amino acid của chuỗi polypeptide.
D. rRNA liên kết với protein để cấu thành nên bào quan thực hiện
quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
A. Gene tương ứng với một đoạn trên phân tử DNA.
B. Các gene khác nhau sẽ có số lượng, thành phân, trật tự sắp xếp
các nucleotide
khác nhau.
C. Gene là một đoạn của DNA chỉ mã hoá cho sản phẩm là chuỗi
polypeptide.
D. Gene là trung tâm của di truyền học.
Bài 10. Hệ gene của cơ thể là gì?
A. Tập hợp tất cả các trình tự nucleotide trên DNA của tế bào.
B. Một loại nucleic acid đặc biệt chứa bốn loại đơn phân.
C. Tập hợp tất cả các phân tử RNA có trong tế bào.
D. Tập hợp tất cả các gene mã hoá cho các chuỗi polypeptide của
tế bào.
Bài 11. Một mạch của phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép theo mô
hình của Watson - Crick có trình tự nucleotide là 5' GTCATGAC 3'.
Xác định trình tự nucleotide của mạch bổ sung.
Bài 12. Các phát biểu dưới đây về cấu trúc DNA là đúng hay sai?
(1)A+T=G+C.
(2) A=G; C=T.
(3) A/T =C/G.
(4) T/A = C/G.
(5) A+G=C+T.
(6) G/C = 1.
(7) A=T trên mỗi mạch đơn.
(8) Khi tách ra, hai mạch của phân tử DNA có trình tự giống hệt nhau.
(9) Cấu trúc xoắn kép của DNA là bất biến.
(10) Mỗi cặp nucleotide chứa hai gốc nitrogenous base, hai nhóm phosphate, hai
gốc pentose.
Bài 13. Vật chất di truyền của virus khá đa dạng, có thể là DNA hoặc RNA; có thể
là mạch đơn hoặc mạch kép. Khi phân tích thành phần các nucleotide của một số
mẫu virus xác định được:
a) Mẫu 1 có: 30% A, 30% T, 20% G và 20% C.
b) Mẫu 2 có: 40% A, 10% T, 25% G và 25% C.
c) Mẫu 3 có: 35% A, 30% U, 30% G và 5% C.
Dự đoán dạng vật chất di truyền của từng loại virus trên.
Bài 14. Ở một loài động vật, xét một gene có kích thước 4 000 nucleotide, trong đó
số lượng nucleotide loại A là 700.
a) Xác định số lượng các nucleotide còn lại của gene.
b) Xác định số lượng liên kết hydrogen của gene.
Bài 15: Trong phân tử DNA, số nucleotide loại T là 100.000 và chiếm 20% tổng số
nucleotide
a) Tính số nucleotide các loại còn lại?
b) Tính chiều dài phân tử DNA đó?
Bài 16. Trên mạch thứ nhất của đoạn DNA có A = 30%, T = 10% tổng số nucleotide
trong mạch.
a) Tính tỉ lệ % mỗi loại nucleotide của mạch DNA?
b) Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA bằng 3900. Tính số nucleotide mỗi loại
của DNA?
Bài 17: Một gene chứa 20% A và tổng số liên kết hydrogen của gene là 3120. Hãy
tính chiều dài của gene?
Bài 18: Một gene dài 5440A0. Trong đó, A chiếm 15% tổng số nucleotide của gene.
a) Tính tổng số nucleotide trong gene?
b) Tính số lượng từng loại nucleotide trong gene?
c) Đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gene trên có U = 17,5%; A = 12,5%, G =
31,25% tổng số ribonucleotide. Hãy tìm số lượng từng loại nucleotide trên từng
mạch của gene?
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
PHẦN 4: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
- Di truyền là quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ.
- Biến dị là hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có những đặc
điểm khác nhau và khác với các cá thể ở thế hệ trước.
- Di truyền học là ngành khoa học nghiên cứu tính di truyền và biến dị của sinh vật.
- Sự di truyền và biến dị ở sinh vật được quy định bởi vật chất di truyền.
+ Vật chất di truyền ở nhân sơ và nhân thực là DNA (deoxyribonucleic acid).
+ Vật chất di truyền ở một số loại virus là RNA (ribonucleic acid).
II. NUCLEIC ACID
- Nucleic acid là hợp chất đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotit. Các
nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester tạo nên chuỗi
polynucleotide.
Một nucleotide gồm 3 thành phần:
+ Nitrogenous base (gồm các loại là A, U, G, C, T).
+ Đường pentose (gồm 2 loại deoxyribose đối với DNA và ribose
đối với RNA)
+ Nhóm phosphate (PO43-).
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
- Sự di truyền và biến dị ở sinh vật được quy định bởi vật chất di truyền.
+ Vật chất di truyền ở nhân sơ và nhân thực là DNA (deoxyribonucleic acid).
+ Vật chất di truyền ở một số loại virus là RNA (ribonucleic acid).
II. NUCLEIC ACID
- Nucleic acid là hợp chất đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotit. Các
nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester tạo nên chuỗi
polynucleotide.
- Một nucleotide gồm 3 thành phần:
+ Nitrogenous base (gồm các loại là Adenine (A), Uracil (U), Guanine (G),
Cytocine (C), Thymine (T)).
+ Đường pentose (gồm 2 loại deoxyribose đối với DNA và ribose đối với RNA)
+ Nhóm phosphate (PO43-).
1. DNA
a) Các nucleotide khác nhau ở thành
phần là: nitrogenous base. Do đó, tên của
các nucleotide được gọi theo tên của các
nitrogenous base.
b) Mô tả cấu trúc của DNA:
-DNA có cấu trúc xoắn kép gồm 2 mạch
polynucleotide song song, ngược chiều,
xoắn quanh một trục tưởng tượng từ trái
qua phải (xoắn phải).
- Trên mỗi mạch, các nucleotide liên kết
với nhau bằng liên kết cộng hóa trị, tạo
thành chuỗi polynucleotide.
- Giữa hai mạch đơn, các nitrogenous base của nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen theo nguyên tắc bổ sung (A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết
hydrogen, G của mạch này liên kết với C của mạch kia bằng 3 liên kết hydrogen hoặc ngược lại)
tạo thành cặp nucleotide.
- DNA xoắn có tính chu kì, mỗi chu kì xoắn dài 34Å tương ứng với 10 cặp nucleotide, đường kính
vòng xoắn là 20Å.
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
- DNA được cấu tạo từ các deoxyribonucleotide, gồm 4 loại A, T, G, C.
- Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép gồm 2 mạch polynucleotit xoắn phải, song
song và ngược chiều.
- Các nitrogenous base của 2 mạch polynucleotit liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen theo nguyên tắc bổ sung: A=T; G≡X.
- Sự khác nhau về số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo
nên tính đa dạng của phân tử DNA => Tính đa dạng của sinh vật.
- Thông tin di truyền được mã hóa dưới dạng trình tự nucleotide => phân tử DNA
có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
2. RNA
- RNA được cấu tạo từ các ribonucleotide, gồm 4 loại A, U, G, C.
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
II. NUCLEIC ACID
1. DNA
- DNA được cấu tạo từ các deoxyribonucleotide, gồm 4 loại A, T, G, C.
2. RNA
- RNA được cấu tạo từ các ribonucleotide, gồm 4 loại A, U, G, C.
- Một số loại RNA:
+ RNA thông tin (mRNA): mang thông tin quy định trình tự amino acid của chuỗi
polypeptide.
+ RNA vận chuyển (tRNA): vận chuyển amino acid đến ribosome tổng hợp chuỗi
polypeptide.
+ RNA ribodome (rRNA): kết hợp với protein cấu thành nên ribosome.
III. GENE VÀ HỆ GENE
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
II. NUCLEIC ACID
III. GENE VÀ HỆ GENE
- Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa một chuỗi polypeptide
hay phân tử RNA. Gene được xem là trung tâm của di truyền học.
- Tập hợp tất cả các thông tin di truyền trên DNA của tế bào hình thành nên hệ gene
của cơ thể. Mỗi cá thể có một hệ gene đặc trưng.
- Phân tích DNA được ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, y học,
pháp y và đời sống.
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
Những đặc điểm thể hiện tính đặc trưng cá thể
của hệ gene: số lượng, thành phần và trật tự
sắp xếp các nucleotide trên phân tử DNA.
Hệ gene quy định tất cả các đặc điểm của cơ
thể. Thông qua quá trình sinh sản, hệ gene của
mỗi cá thể được thừa hưởng cả bên bố và bên
mẹ. Vì vậy, con sinh ra có những đặc điểm
giống nhau và giống bố mẹ. Bên cạnh đó, sự tổ
hợp các gene qua quá trình sinh sản hoặc sự
thay đổi trình tự nucleotide trên hệ gene sẽ tạo
nên tính biến dị của sinh vật. Di truyền học
nghiên cứu về tính di truyền và biến dị của
sinh vật, do đó, gene là trung tâm của di
BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC
- So sánh, đối chiếu các mẫu DNA để xác định
danh tính của những thi thể không còn nguyên
vẹn.
- So sánh, đối chiếu các mẫu DNA để xác định
danh tính của những hài cốt liệt sĩ.
- So sánh, đối chiếu các mẫu DNA để nghiên
cứu phát sinh các chủng loại sinh vật.
- Phân tích DNA để dự đoán nguy cơ mắc các
bệnh di truyền và điều trị y tế.
* MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH
TOÁN ĐƯỢC RÚT RA TỪ CẤU
TRÚC CỦA DNA:
- Theo NTBS:
+ T = A = A1+ A2 ; G = C
+ A1 = T2; T1 = A2 ; G1 = C2 ; C1 = G2
+ %A + %G = 50%
% A %T
- Đơn vị thường dùng :
+ 1 micromet = 104 angstron (Å)
+ 1 micromet = 103 nanomet
(nm)
+ 1 mm = 103 micromet =
% A1 % A2
2
+
- Tổng số nucleotide:
N = A + T + G + C = 2A + 2G
- Số liên kết hydrogen:
H = 2A + 3G
-Tính chiều dài của phân tử DNA:
-Tính số chu kì xoắn:
N
L .3, 4
2
N
C
20
Bài 1: Vật chất di truyền quy định những đặc điểm riêng biệt của mỗi loài là
A. doxycycline.
B. nucleic acid.
C. ribonucleic acid.
D. deoxyribonucleic acid.
Bài 2: Loại liên kết hoá học nào được tìm thấy giữa các cặp nitrogenous base của
chuỗi xoắn kép DNA?
B. Hydrogen. B. Ion.
C. Cộng hoá trị.
D. Phosphodiester.
B. Ion.
Bài 3: Khi phân tích thành phần nucleotide của DNA, kết quả cho thấy
C. A=C.
B. A= G và C =T. C.A+C=G+T.
D. G+C=T+A.
Bài 4: Loại nitrogenous base nào liên kết với adenine?
D. Thymine. B. Guanine.
C. Cytosine.
D. Adenine.
Bài 5: Một mạch DNA có trình tự: 3' TACCGATTGCA 5. Trình tự bổ sung với
mạch trên là
E. 5' TGCAATGCCTA 3'.
B. 5' TAGGCATTGCA 3'.
F. C. 5' AUGGCUAACGU 3'.
D. 5' ATGGCTAACGT 3'.
Bài 6: Cytosine chiếm 38% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật. Phần trăm
thymine trong mẫu này là
A. 12%. B. 24%.
C.38%. D. không thể xác định được từ thông tin được cung cấp.
Bài 7: Phân tử nào dưới đây có vai trò cấu tạo nên ribosome?
B. mRNA.
B. tRNA.
C. FRNA.
D. ATP.
Bài 8: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Phân tử RNA trong tế bào thường có cấu trúc một mạch.
B.tRNA có vai trò vận chuyển amino acid trong quá trình tổng hợp
chuỗi polypepin
C. Phân tử mRNA gồm bốn loại nucleotide A, T, G, C mang thông tin
quy định trình tự amino acid của chuỗi polypeptide.
D. rRNA liên kết với protein để cấu thành nên bào quan thực hiện
quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
A. Gene tương ứng với một đoạn trên phân tử DNA.
B. Các gene khác nhau sẽ có số lượng, thành phân, trật tự sắp xếp
các nucleotide
khác nhau.
C. Gene là một đoạn của DNA chỉ mã hoá cho sản phẩm là chuỗi
polypeptide.
D. Gene là trung tâm của di truyền học.
Bài 10. Hệ gene của cơ thể là gì?
A. Tập hợp tất cả các trình tự nucleotide trên DNA của tế bào.
B. Một loại nucleic acid đặc biệt chứa bốn loại đơn phân.
C. Tập hợp tất cả các phân tử RNA có trong tế bào.
D. Tập hợp tất cả các gene mã hoá cho các chuỗi polypeptide của
tế bào.
Bài 11. Một mạch của phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép theo mô
hình của Watson - Crick có trình tự nucleotide là 5' GTCATGAC 3'.
Xác định trình tự nucleotide của mạch bổ sung.
Bài 12. Các phát biểu dưới đây về cấu trúc DNA là đúng hay sai?
(1)A+T=G+C.
(2) A=G; C=T.
(3) A/T =C/G.
(4) T/A = C/G.
(5) A+G=C+T.
(6) G/C = 1.
(7) A=T trên mỗi mạch đơn.
(8) Khi tách ra, hai mạch của phân tử DNA có trình tự giống hệt nhau.
(9) Cấu trúc xoắn kép của DNA là bất biến.
(10) Mỗi cặp nucleotide chứa hai gốc nitrogenous base, hai nhóm phosphate, hai
gốc pentose.
Bài 13. Vật chất di truyền của virus khá đa dạng, có thể là DNA hoặc RNA; có thể
là mạch đơn hoặc mạch kép. Khi phân tích thành phần các nucleotide của một số
mẫu virus xác định được:
a) Mẫu 1 có: 30% A, 30% T, 20% G và 20% C.
b) Mẫu 2 có: 40% A, 10% T, 25% G và 25% C.
c) Mẫu 3 có: 35% A, 30% U, 30% G và 5% C.
Dự đoán dạng vật chất di truyền của từng loại virus trên.
Bài 14. Ở một loài động vật, xét một gene có kích thước 4 000 nucleotide, trong đó
số lượng nucleotide loại A là 700.
a) Xác định số lượng các nucleotide còn lại của gene.
b) Xác định số lượng liên kết hydrogen của gene.
Bài 15: Trong phân tử DNA, số nucleotide loại T là 100.000 và chiếm 20% tổng số
nucleotide
a) Tính số nucleotide các loại còn lại?
b) Tính chiều dài phân tử DNA đó?
Bài 16. Trên mạch thứ nhất của đoạn DNA có A = 30%, T = 10% tổng số nucleotide
trong mạch.
a) Tính tỉ lệ % mỗi loại nucleotide của mạch DNA?
b) Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA bằng 3900. Tính số nucleotide mỗi loại
của DNA?
Bài 17: Một gene chứa 20% A và tổng số liên kết hydrogen của gene là 3120. Hãy
tính chiều dài của gene?
Bài 18: Một gene dài 5440A0. Trong đó, A chiếm 15% tổng số nucleotide của gene.
a) Tính tổng số nucleotide trong gene?
b) Tính số lượng từng loại nucleotide trong gene?
c) Đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gene trên có U = 17,5%; A = 12,5%, G =
31,25% tổng số ribonucleotide. Hãy tìm số lượng từng loại nucleotide trên từng
mạch của gene?
 








Các ý kiến mới nhất