Bài 4: Giai điệu Đất nước - Đọc: Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 22h:51' 21-11-2024
Dung lượng: 45.5 MB
Số lượt tải: 272
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 22h:51' 21-11-2024
Dung lượng: 45.5 MB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích:
0 người
Bài 4
GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
“Đất nước tôi thon thả giọt đàn bầu...”
(Tạ Hữu Yên)
Các em nghe ca khúc “Đất nước”
- Nhạc: Phạm Minh Tuấn,
- Thơ: Tạ Hữu Yên,
- Thể hiện: Ca sĩ Hữu Hoà
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
HS đọc SGK trang 88
TRI THỨC NGỮ VĂN
-Tình cảm, cảm xúc trong thơ
Tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ.
Ví dụ: Trong khổ thơ sau, người con thể hiện những tình cảm, cảm xúc gì?
“Ôi mùi vị quê hương
Con quên làm sao được
Mẹ già và đất nước
Chia đều nỗi nhớ thương.”
(“Gặp lá cơm nếp”, Thanh Thảo)
-Nhớ mùi vị cơm nếp quê hương.
- Tình yêu thương dành cho mẹ già và đất nước: yêu mẹ tần tảo, giàu đức hi
sinh; yêu đất nước bình dị, nhân hậu. Tình yêu ấy chia đều nhau, hoà chung nhau.
-Hình ảnh trong thơ
Con người, thiên nhiên... trong bài thơ.
GẶP LÁ CƠM NẾP
Ôi mùi vị quê hương
Con quên làm sao được
Xa nhà đã mấy năm
Mẹ già và đất nước
Thèm bát xôi mùa gặt
Khói bay ngang tầm mắt Chia đều nỗi nhớ thương.
Mùi xôi sao lạ lùng.
Cây nhỏ rừng Trường Sơn
Hiểu lòng nên thơm mãi …
Mẹ ở đâu, chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
(Thanh Thảo)
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường
con.
-Hình ảnh
người con người lính (ở
núi rừng
Trường Sơn).
-Hình ảnh
người mẹ
(nơi quê nhà).
-Nhịp thơ
Cách ngắt nhịp (điểm ngắt, ngừng) được phân bố trên dòng thơ.
Ví dụ:
Xa nhà đã mấy năm
Xa nhà / đã mấy năm
Thèm bát xôi mùa gặt
Thèm bát xôi / mùa gặt
Khói bay ngang tầm mắt
Khói bay / ngang tầm mắt
Mùi xôi sao lạ lùng.
Mùi xôi / sao lạ lùng.
Mẹ ở đâu, chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con.
(“Gặp lá cơn nếp”, Thanh Thảo)
Mẹ ở đâu, / chiều nay
Nhặt lá / về đun bếp
Phải / mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm / suốt đường con.
Văn bản 1
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
-Mùa xuân trong cảm nhận của em có gì đáng nhớ?
+ Mùa khởi đầu của một năm.
+Tươi đẹp, tràn đầy sức sống, niềm vui, hạnh phúc, hứa hẹn bao điều tốt
đẹp...
-HS nghe ca khúc “Mùa xuân nhỏ nhỏ” (thơ: Thanh Hải, nhạc: Trần Hoàn)
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1.Đọc
-Ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung bài thơ: thiết tha, trìu mến, nhẹ nhàng, sâu
lắng.
+Phần đầu miêu tả mùa xuân của thiên nhiên đất trời nên đọc với giọng nhẹ nhàng,
say mê; nhịp thơ khoan thai, thong thả.
+Phần nói về mùa xuân đất nước nên đọc với tốc độ nhanh hơn để làm nổi bật cái
xốn xang, hối hả của đất nước vào xuân.
+Phần nói về ước nguyện của nhà thơ nên đọc với giọng thiết tha; khi đọc phần này
nên nhấn mạnh vào những hình ảnh: con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm xao
xuyến,...
-Các em sử dụng chiến lược hình dung để có thể vẽ nên trong tâm trí mình bức tranh
về mùa xuân của đất trời từ những màu sắc, âm thanh được tác giả miêu tả và chiến
lược liên tưởng để cảm nhận về khát vọng của nhà thơ qua những hình ảnh: con
chim, cành hoa, nốt trầm, mùa xuân nho nhỏ,...
-Chú ý từ ngữ khó: chiền chiện, Nam ai, Nam bình, phách tiền...
THANH HẢI
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao…
Đất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Mùa xuân ta - xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế.
2.Tìm hiểu chung
a.Tác giả
-Thanh Hải (1930 - 1980) quê
ở Thừa Thiên Huế.
-Thơ ông bình dị, nhẹ nhàng
nhưng đậm chất triết lí về cuộc
đời, thể hiện tình yêu cuộc
sống tha thiết.
b. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác:
Thể thơ:
Phương thức biểu đạt:
11/1980, khi nhà thơ nằm trên giường bệnh,
một tháng trước khi qua đời.
Năm chữ
Biểu cảm
-Bố cục:
1
2
3
4
Cảm xúc trước mùa xuân
của thiên nhiên, đất trời
Mùa xuân của đất nước,
con người
Ước nguyện của nhà
thơ
Lời ngợi ca quê
hương, đất nước
Khổ thơ đầu
Khổ 2 và 3
Khổ 4 và 5
Khổ thơ cuối
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Cảm xúc của nhà thơ về mùa
xuân của thiên nhiên, đất trời (khổ
đầu)
a. Bức tranh mùa xuân
Trong khổ thơ đầu, nhà thơ miêu tả
mùa xuân qua những hình ảnh nào?
Em thấy không gian, màu sắc, âm
thanh ra sao? Tác giả dùng biện pháp
đảo ngữ gì, tác dụng. Những hình ảnh
đó đó gợi cho em cảm nhận gì về bức
tranh mùa xuân ?
(HS thảo luận nhóm đôi)
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Bức tranh mùa xuân
Hình ảnh:
dòng sông xanh,
bông hoa tím
biếc, con chim
chiền chiện, giọt
long lanh.
Nhận xét về không gian,
màu sắc, âm thanh:
Không gian cao rộng, thoáng
đãng; màu sắc tươi tắn (xanh,
tím); âm thanh vang ngân (tiếng
chim chiền chiện lảnh lót trên
bầu trời).
Nghệ thuật:
-Nghệ thuật đảo ngữ:
động từ “mọc” được đặt
lên đầu câu thơ.
->Tô đậm sức sống
mạnh mẽ đến bất ngờ của
một bông hoa trên dòng
sông xanh.
Cảm nhận về bức tranh mùa xuân:
Chỉ vài nét phác hoạ (chọn lọc, giàu sức gợi), nhà thơ đã vẽ nên bức tranh mùa
xuân (xứ Huế) trong sáng, thơ mộng, tràn đầy sức sống.
b. Cảm xúc của nhà thơ:
-Tác giả sử dụng từ ngữ cảm thán
nào? Lặp lại đại từ nào? Nhân vật
trữ tình có những hành động nào?
Hai dòng thơ “Ơi con chim chiền
chiện / Hót chi mà vang trời” là
tiếng gọi, hay là câu hỏi, hay để
khẳng định, hay bộc lộ cảm xúc?
Qua đó, ta thấy được cảm xúc nào
của nhà thơ?
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
b. Cảm xúc của nhà thơ
Từ ngữ
cảm thán:
“ơi”, “chi ” gợi
chất giọng ngọt
ngào, thân
thương gần gũi.
Lặp đại từ:
“tôi”
Hành động:
“ đưa tay”,
“hứng”. ->
Sự nâng niu,
trân trọng.
Hai dòng thơ “Ơi con chim
chiền chiện / Hót chi mà vang
trời” là tiếng gọi, hay là câu hỏi,
hay để khẳng định, hay bộc lộ
cảm xúc?
“Ơi con chim chiền chiện / Hót
chi mà vang trời” vừa là tiếng
gọi, vừa là câu hỏi nhưng cũng
là lời khẳng định, bộc lộ cảm
xúc hân hoan của nhà thơ.
Cảm xúc trong tâm hồn nhà thơ:
dâng trào, vừa trong trẻo vừa thiết tha, sôi nổi.
-Nhà thơ đưa tay hứng lấy “từng giọt” gì?
+ Có thể nhà thơ hứng lấy từng giọt mưa xuân long lanh
trong ánh sáng của trời xuân; có thể đưa tay hứng lấy
từng giọt âm thanh tiếng chim, hứng từng giọt mùa xuân.
? Ở đây tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào.
-Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Từ thính
giác (âm thanh tiếng chim) -> thị giác (từng giọt) -> xúc
giác (“Tôi đưa tay tôi hứng”).?
-Qua những gì phân tích ở trên, ta thấy được cảm xúc gì
của nhà thơ trước đất trời lúc vào xuân.
=> Niềm vui sướng, lạc quan, yêu đời; niềm say sưa,
ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên,
đất trời lúc vào xuân.
giắt đầy
Người cầm súng
Bảo vệ Tổ quốc
trải dài
Lộc
? Mùa xuân của đất
nước được thể hiện
qua những hình ảnh
nào. Hình ảnh đó có
ý nghĩa gì.
Người ra đồng
Lao động dựng xây
đất nước
Sức sống, sức xuân mạnh mẽ và căng tràn trên mọi miền đất
nước
2. Cảm xúc của nhà thơ về mùa xuân của đất nước (khổ 2,
3)
- “Người cầm súng” và “người ra đồng”: Biểu trưng cho hai
nhiệm vụ chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc và lao động xây dựng đất
nước.
- Hình ảnh “lộc” non (giắt đầy trên lưng, trải dài nương mạ). > Niềm hi vọng tươi sáng.
? Nghệ thuật của khổ thơ thứ 2.
-Nghệ thuật: Điệp ngữ “mùa xuân”, “lộc”, “tất cả như”; từ
láy “hối hả”, “xôn xao”; nhịp thơ nhanh. -> Tạo âm hưởng vui
tươi, rộn ràng; sự lạc quan, say mê, tin yêu của tác giả.
=> Sức sống, sức xuân mạnh mẽ và căng tràn trên mọi
miền đất nước.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao…
Đất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
Đất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
-Nhận xét cách ngắt nhịp, gieo vần, biện pháp tu
từ trong khổ thơ trên.
-Ngắt nhip 2/3, 3/2; gieo vần liền “lao”- “sao”;
biện pháp tu từ so sánh rất đẹp “Đất nước như vì
sao”.
=> Nhà thơ suy nghĩ đến đất nước trong
tương lai với sức sống bền bỉ, vững vàng, tươi
sáng, bừng dậy khi mỗi mùa xuân về.
3. Ước nguyện của nhà thơ (khổ 4, 5)
-Khát vọng được làm “con chim hót”, “một cành hoa”, “một nốt trầm”.
Những hình ảnh “con chim hót”, “một cành hoa”, “một nốt trầm” có
đặc điểm chung là gì? Tại sao nhà thơ lại lựa chọn những hình ảnh ấy để
bộc lộ khao khát, ước nguyện của mình.
-> Những hình ảnh nhỏ bé, bình dị, khiêm nhường của thiên nhiên, cuộc
sống.
-> Mang lại niềm vui, niềm yêu sống; thể hiện ước nguyện chân thành,
tha thiết: muốn cống hiến phần tốt đẹp - dù nhỏ bé - của mình cho cuộc
đời chung, cho đất nước,
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Trong phần đầu bài thơ, tác giả xưng “tôi” nhưng sang phần sau lại xưng
“ta”. Theo em, việc thay đổi cách xưng hô như thế có ý nghĩa gì?
-Tác giả chuyển đổi đại từ nhân xưng “tôi” sang “ta”. (“Tôi”: một người
- cái riêng) -> “ta”: nhiều ngươi - cái chung).
=> Biểu hiện sự hoà quyện giữa cái riêng và cái chung. “Ta”: khao khát,
ước nguyện cao đẹp của mọi người.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Nhà thơ muốn nói gì qua cá từ ngữ “nho nhỏ”, “lặng lẽ”?
-Hiến dâng lặng lẽ, tự nguyện.
Khát vọng thật tha thiết và cũng rất khiêm nhường. Ước nguyện không
ồn ào, cao giọng mà xao xuyến rung động cả tâm hồn. Niềm mong muốn
được sống có ích, cống hiến cho đời là một lẽ tự nhiên như con chim
mang đến tiếng hót, bông hoa toả hương sắc cho đời: “Nếu là con chim,
chiếc lá / Thì con chim phải hót / Chiếc lá phải xanh / Lẽ nào vay mà
không trả / Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình” (Tố Hữu).
+Điệp ngữ “dù là”, hoán dụ “tuổi hai mươi”, “khi tóc bạc” thể hiện ước
nguyện gì của nhà thơ?
=> Ước nguyện cháy bỏng cả đời.
Tiếng lòng tự dặn luôn phải sống có ích cho đời, sống làm đẹp cho đất
nước. Một sự kiên định, một sự thách thức (với thời gian, tuổi già, bệnh
tật). Còn sống là còn lạc quan, còn cống hiến.
4. Lời ngợi ca quê hương, đất nước (khổ cuối)
? Bài thơ kết thúc bằng những âm điệu nào? Qua đó biểu hiện điều gì.
-Bài thơ kết thúc bằng những âm điệu dân ca xứ Huế - điệu Nam ai, Nam
bình - mênh mang tha thiết. -> Biểu hiện niềm tin và gắn bó sâu nặng của
tác giả với quê hương, đất nước.
5. Nhan đề bài thơ
Em hiểu như thế nào về nhan đề “Mùa xuân nho nhỏ”?
+ Nghĩa thực: Mùa khởi đầu của một năm, mùa vạn vật sinh sôi, nảy nở.
+ Nghĩa ẩn dụ: Khát vọng sống đẹp - dù nhỏ bé - cho cuộc đời, quê
hương, đất nước của nhà thơ.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
Thể thơ năm chữ giàu nhạc điệu, trong sáng, tha thiết, gần gũi với dân
ca; nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm; những so sánh, ẩn dụ sáng tạo,
điệp ngữ nhấn mạnh.
2.Nội dung:
-Tình cảm, cảm xúc, sự rung động của tác giả trước vẻ đẹp của mùa
xuân.
-Lòng tự hào, yêu mến đất nước của nhà thơ.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Bài tập: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nhận
về một đoạn thơ mà em yêu thích trong bài thơ Mùa
xuân nho nhỏ.
Gợi ý
1. Mở đoạn: Giới thiệu khái quát về
đoạn thơ đó, vị trí của nó trong cả bài
thơ và cảm nhận chung của em về đoạn
thơ;
2. Thân đoạn: Nêu những cảm nhận chi
tiết vể đặc sắc nội dung và hình thức
nghệ thuật của đoạn thơ.
3. Kết đoạn: Khái quát, bày tỏ cảm nghĩ.
GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
“Đất nước tôi thon thả giọt đàn bầu...”
(Tạ Hữu Yên)
Các em nghe ca khúc “Đất nước”
- Nhạc: Phạm Minh Tuấn,
- Thơ: Tạ Hữu Yên,
- Thể hiện: Ca sĩ Hữu Hoà
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
HS đọc SGK trang 88
TRI THỨC NGỮ VĂN
-Tình cảm, cảm xúc trong thơ
Tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ.
Ví dụ: Trong khổ thơ sau, người con thể hiện những tình cảm, cảm xúc gì?
“Ôi mùi vị quê hương
Con quên làm sao được
Mẹ già và đất nước
Chia đều nỗi nhớ thương.”
(“Gặp lá cơm nếp”, Thanh Thảo)
-Nhớ mùi vị cơm nếp quê hương.
- Tình yêu thương dành cho mẹ già và đất nước: yêu mẹ tần tảo, giàu đức hi
sinh; yêu đất nước bình dị, nhân hậu. Tình yêu ấy chia đều nhau, hoà chung nhau.
-Hình ảnh trong thơ
Con người, thiên nhiên... trong bài thơ.
GẶP LÁ CƠM NẾP
Ôi mùi vị quê hương
Con quên làm sao được
Xa nhà đã mấy năm
Mẹ già và đất nước
Thèm bát xôi mùa gặt
Khói bay ngang tầm mắt Chia đều nỗi nhớ thương.
Mùi xôi sao lạ lùng.
Cây nhỏ rừng Trường Sơn
Hiểu lòng nên thơm mãi …
Mẹ ở đâu, chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
(Thanh Thảo)
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường
con.
-Hình ảnh
người con người lính (ở
núi rừng
Trường Sơn).
-Hình ảnh
người mẹ
(nơi quê nhà).
-Nhịp thơ
Cách ngắt nhịp (điểm ngắt, ngừng) được phân bố trên dòng thơ.
Ví dụ:
Xa nhà đã mấy năm
Xa nhà / đã mấy năm
Thèm bát xôi mùa gặt
Thèm bát xôi / mùa gặt
Khói bay ngang tầm mắt
Khói bay / ngang tầm mắt
Mùi xôi sao lạ lùng.
Mùi xôi / sao lạ lùng.
Mẹ ở đâu, chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con.
(“Gặp lá cơn nếp”, Thanh Thảo)
Mẹ ở đâu, / chiều nay
Nhặt lá / về đun bếp
Phải / mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm / suốt đường con.
Văn bản 1
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
-Mùa xuân trong cảm nhận của em có gì đáng nhớ?
+ Mùa khởi đầu của một năm.
+Tươi đẹp, tràn đầy sức sống, niềm vui, hạnh phúc, hứa hẹn bao điều tốt
đẹp...
-HS nghe ca khúc “Mùa xuân nhỏ nhỏ” (thơ: Thanh Hải, nhạc: Trần Hoàn)
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1.Đọc
-Ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung bài thơ: thiết tha, trìu mến, nhẹ nhàng, sâu
lắng.
+Phần đầu miêu tả mùa xuân của thiên nhiên đất trời nên đọc với giọng nhẹ nhàng,
say mê; nhịp thơ khoan thai, thong thả.
+Phần nói về mùa xuân đất nước nên đọc với tốc độ nhanh hơn để làm nổi bật cái
xốn xang, hối hả của đất nước vào xuân.
+Phần nói về ước nguyện của nhà thơ nên đọc với giọng thiết tha; khi đọc phần này
nên nhấn mạnh vào những hình ảnh: con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm xao
xuyến,...
-Các em sử dụng chiến lược hình dung để có thể vẽ nên trong tâm trí mình bức tranh
về mùa xuân của đất trời từ những màu sắc, âm thanh được tác giả miêu tả và chiến
lược liên tưởng để cảm nhận về khát vọng của nhà thơ qua những hình ảnh: con
chim, cành hoa, nốt trầm, mùa xuân nho nhỏ,...
-Chú ý từ ngữ khó: chiền chiện, Nam ai, Nam bình, phách tiền...
THANH HẢI
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao…
Đất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Mùa xuân ta - xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế.
2.Tìm hiểu chung
a.Tác giả
-Thanh Hải (1930 - 1980) quê
ở Thừa Thiên Huế.
-Thơ ông bình dị, nhẹ nhàng
nhưng đậm chất triết lí về cuộc
đời, thể hiện tình yêu cuộc
sống tha thiết.
b. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác:
Thể thơ:
Phương thức biểu đạt:
11/1980, khi nhà thơ nằm trên giường bệnh,
một tháng trước khi qua đời.
Năm chữ
Biểu cảm
-Bố cục:
1
2
3
4
Cảm xúc trước mùa xuân
của thiên nhiên, đất trời
Mùa xuân của đất nước,
con người
Ước nguyện của nhà
thơ
Lời ngợi ca quê
hương, đất nước
Khổ thơ đầu
Khổ 2 và 3
Khổ 4 và 5
Khổ thơ cuối
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Cảm xúc của nhà thơ về mùa
xuân của thiên nhiên, đất trời (khổ
đầu)
a. Bức tranh mùa xuân
Trong khổ thơ đầu, nhà thơ miêu tả
mùa xuân qua những hình ảnh nào?
Em thấy không gian, màu sắc, âm
thanh ra sao? Tác giả dùng biện pháp
đảo ngữ gì, tác dụng. Những hình ảnh
đó đó gợi cho em cảm nhận gì về bức
tranh mùa xuân ?
(HS thảo luận nhóm đôi)
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Bức tranh mùa xuân
Hình ảnh:
dòng sông xanh,
bông hoa tím
biếc, con chim
chiền chiện, giọt
long lanh.
Nhận xét về không gian,
màu sắc, âm thanh:
Không gian cao rộng, thoáng
đãng; màu sắc tươi tắn (xanh,
tím); âm thanh vang ngân (tiếng
chim chiền chiện lảnh lót trên
bầu trời).
Nghệ thuật:
-Nghệ thuật đảo ngữ:
động từ “mọc” được đặt
lên đầu câu thơ.
->Tô đậm sức sống
mạnh mẽ đến bất ngờ của
một bông hoa trên dòng
sông xanh.
Cảm nhận về bức tranh mùa xuân:
Chỉ vài nét phác hoạ (chọn lọc, giàu sức gợi), nhà thơ đã vẽ nên bức tranh mùa
xuân (xứ Huế) trong sáng, thơ mộng, tràn đầy sức sống.
b. Cảm xúc của nhà thơ:
-Tác giả sử dụng từ ngữ cảm thán
nào? Lặp lại đại từ nào? Nhân vật
trữ tình có những hành động nào?
Hai dòng thơ “Ơi con chim chiền
chiện / Hót chi mà vang trời” là
tiếng gọi, hay là câu hỏi, hay để
khẳng định, hay bộc lộ cảm xúc?
Qua đó, ta thấy được cảm xúc nào
của nhà thơ?
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
b. Cảm xúc của nhà thơ
Từ ngữ
cảm thán:
“ơi”, “chi ” gợi
chất giọng ngọt
ngào, thân
thương gần gũi.
Lặp đại từ:
“tôi”
Hành động:
“ đưa tay”,
“hứng”. ->
Sự nâng niu,
trân trọng.
Hai dòng thơ “Ơi con chim
chiền chiện / Hót chi mà vang
trời” là tiếng gọi, hay là câu hỏi,
hay để khẳng định, hay bộc lộ
cảm xúc?
“Ơi con chim chiền chiện / Hót
chi mà vang trời” vừa là tiếng
gọi, vừa là câu hỏi nhưng cũng
là lời khẳng định, bộc lộ cảm
xúc hân hoan của nhà thơ.
Cảm xúc trong tâm hồn nhà thơ:
dâng trào, vừa trong trẻo vừa thiết tha, sôi nổi.
-Nhà thơ đưa tay hứng lấy “từng giọt” gì?
+ Có thể nhà thơ hứng lấy từng giọt mưa xuân long lanh
trong ánh sáng của trời xuân; có thể đưa tay hứng lấy
từng giọt âm thanh tiếng chim, hứng từng giọt mùa xuân.
? Ở đây tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào.
-Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Từ thính
giác (âm thanh tiếng chim) -> thị giác (từng giọt) -> xúc
giác (“Tôi đưa tay tôi hứng”).?
-Qua những gì phân tích ở trên, ta thấy được cảm xúc gì
của nhà thơ trước đất trời lúc vào xuân.
=> Niềm vui sướng, lạc quan, yêu đời; niềm say sưa,
ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên,
đất trời lúc vào xuân.
giắt đầy
Người cầm súng
Bảo vệ Tổ quốc
trải dài
Lộc
? Mùa xuân của đất
nước được thể hiện
qua những hình ảnh
nào. Hình ảnh đó có
ý nghĩa gì.
Người ra đồng
Lao động dựng xây
đất nước
Sức sống, sức xuân mạnh mẽ và căng tràn trên mọi miền đất
nước
2. Cảm xúc của nhà thơ về mùa xuân của đất nước (khổ 2,
3)
- “Người cầm súng” và “người ra đồng”: Biểu trưng cho hai
nhiệm vụ chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc và lao động xây dựng đất
nước.
- Hình ảnh “lộc” non (giắt đầy trên lưng, trải dài nương mạ). > Niềm hi vọng tươi sáng.
? Nghệ thuật của khổ thơ thứ 2.
-Nghệ thuật: Điệp ngữ “mùa xuân”, “lộc”, “tất cả như”; từ
láy “hối hả”, “xôn xao”; nhịp thơ nhanh. -> Tạo âm hưởng vui
tươi, rộn ràng; sự lạc quan, say mê, tin yêu của tác giả.
=> Sức sống, sức xuân mạnh mẽ và căng tràn trên mọi
miền đất nước.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao…
Đất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
Đất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
-Nhận xét cách ngắt nhịp, gieo vần, biện pháp tu
từ trong khổ thơ trên.
-Ngắt nhip 2/3, 3/2; gieo vần liền “lao”- “sao”;
biện pháp tu từ so sánh rất đẹp “Đất nước như vì
sao”.
=> Nhà thơ suy nghĩ đến đất nước trong
tương lai với sức sống bền bỉ, vững vàng, tươi
sáng, bừng dậy khi mỗi mùa xuân về.
3. Ước nguyện của nhà thơ (khổ 4, 5)
-Khát vọng được làm “con chim hót”, “một cành hoa”, “một nốt trầm”.
Những hình ảnh “con chim hót”, “một cành hoa”, “một nốt trầm” có
đặc điểm chung là gì? Tại sao nhà thơ lại lựa chọn những hình ảnh ấy để
bộc lộ khao khát, ước nguyện của mình.
-> Những hình ảnh nhỏ bé, bình dị, khiêm nhường của thiên nhiên, cuộc
sống.
-> Mang lại niềm vui, niềm yêu sống; thể hiện ước nguyện chân thành,
tha thiết: muốn cống hiến phần tốt đẹp - dù nhỏ bé - của mình cho cuộc
đời chung, cho đất nước,
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Trong phần đầu bài thơ, tác giả xưng “tôi” nhưng sang phần sau lại xưng
“ta”. Theo em, việc thay đổi cách xưng hô như thế có ý nghĩa gì?
-Tác giả chuyển đổi đại từ nhân xưng “tôi” sang “ta”. (“Tôi”: một người
- cái riêng) -> “ta”: nhiều ngươi - cái chung).
=> Biểu hiện sự hoà quyện giữa cái riêng và cái chung. “Ta”: khao khát,
ước nguyện cao đẹp của mọi người.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Nhà thơ muốn nói gì qua cá từ ngữ “nho nhỏ”, “lặng lẽ”?
-Hiến dâng lặng lẽ, tự nguyện.
Khát vọng thật tha thiết và cũng rất khiêm nhường. Ước nguyện không
ồn ào, cao giọng mà xao xuyến rung động cả tâm hồn. Niềm mong muốn
được sống có ích, cống hiến cho đời là một lẽ tự nhiên như con chim
mang đến tiếng hót, bông hoa toả hương sắc cho đời: “Nếu là con chim,
chiếc lá / Thì con chim phải hót / Chiếc lá phải xanh / Lẽ nào vay mà
không trả / Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình” (Tố Hữu).
+Điệp ngữ “dù là”, hoán dụ “tuổi hai mươi”, “khi tóc bạc” thể hiện ước
nguyện gì của nhà thơ?
=> Ước nguyện cháy bỏng cả đời.
Tiếng lòng tự dặn luôn phải sống có ích cho đời, sống làm đẹp cho đất
nước. Một sự kiên định, một sự thách thức (với thời gian, tuổi già, bệnh
tật). Còn sống là còn lạc quan, còn cống hiến.
4. Lời ngợi ca quê hương, đất nước (khổ cuối)
? Bài thơ kết thúc bằng những âm điệu nào? Qua đó biểu hiện điều gì.
-Bài thơ kết thúc bằng những âm điệu dân ca xứ Huế - điệu Nam ai, Nam
bình - mênh mang tha thiết. -> Biểu hiện niềm tin và gắn bó sâu nặng của
tác giả với quê hương, đất nước.
5. Nhan đề bài thơ
Em hiểu như thế nào về nhan đề “Mùa xuân nho nhỏ”?
+ Nghĩa thực: Mùa khởi đầu của một năm, mùa vạn vật sinh sôi, nảy nở.
+ Nghĩa ẩn dụ: Khát vọng sống đẹp - dù nhỏ bé - cho cuộc đời, quê
hương, đất nước của nhà thơ.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
Thể thơ năm chữ giàu nhạc điệu, trong sáng, tha thiết, gần gũi với dân
ca; nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm; những so sánh, ẩn dụ sáng tạo,
điệp ngữ nhấn mạnh.
2.Nội dung:
-Tình cảm, cảm xúc, sự rung động của tác giả trước vẻ đẹp của mùa
xuân.
-Lòng tự hào, yêu mến đất nước của nhà thơ.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Bài tập: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nhận
về một đoạn thơ mà em yêu thích trong bài thơ Mùa
xuân nho nhỏ.
Gợi ý
1. Mở đoạn: Giới thiệu khái quát về
đoạn thơ đó, vị trí của nó trong cả bài
thơ và cảm nhận chung của em về đoạn
thơ;
2. Thân đoạn: Nêu những cảm nhận chi
tiết vể đặc sắc nội dung và hình thức
nghệ thuật của đoạn thơ.
3. Kết đoạn: Khái quát, bày tỏ cảm nghĩ.
 







Các ý kiến mới nhất