Tìm kiếm Bài giảng
Tập 1 - Bài 23: Tôi yêu em tôi - Viết: Nghe, viết Tôi yêu em tôi. Phân biệt r-d-gi, ươn-ương.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thái Anh
Ngày gửi: 06h:13' 02-12-2024
Dung lượng: 34.2 MB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thái Anh
Ngày gửi: 06h:13' 02-12-2024
Dung lượng: 34.2 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 3
VIẾT
Thứ Ba ngày 03 tháng 12 năm 2024
Tiếng Việt
Khởi động
Khởi động
Điền r hay d:
r ….ích
r
….úc
Điền ch hay tr:
….ong
veo
tr
Điền ươu hay ưu:
Kh….….
ướu hót
Điền tr hay ch:
tr
….ong
veo
Điền s hay x:
vườn .…au
s
Điền ăt hay ăc:
ặt
ôm ch…...
QUAY ĐỂ TÌM PHƯƠNG
TIỆN
Tiếng Việt
Nghe-viết: Tôi yêu em tôi
1. Tư thế ngồi viết:
- Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn.
- Đầu hơi cúi.
- Mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm.
- Tay phải cầm bút.
- Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
- Hai chân để song song thoải mái.
2. Cách cầm bút:
- Cầm bút bằng 3 ngón tay: ngón cái,
ngón trỏ, ngón giữa.
- Khi viết, dùng 3 ngón tay di chuyển
bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng
về phía bên phải, cổ tay, khuỷu tay và
cánh tay cử động mềm mại, thoải
mái;
- Không nên cầm bút tay trái.
Nghe –
viết:
Tôi yêu em
tôi
Tôi yêu em tôi
Nó cười rúc
rích
Mỗi khi tôi đùa
Nó vui, nó
thích.
Mắt
nó đen ngời
Trong veo như
nước
Miệng nó tươi
hồng
Hoa lan, hoa lí
Nó nhặt cài đầu
Hương thơm theo
nó
Sân trước vườn sau.
Tôi đi đâu lâu
Nó mong, nó nhắc
Nó nấp sau cây
Òa ra ôm chặt.
Nghe –
viết:
Lưu ý:
- Viết đúng chính tả, trình bày sạch
đẹp.
- Khi viết hết 1 khổ thơ, cách ra 1 dòng
rồi viết khổ tiếp theo.
- Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ
đầu mỗi câu thơ.
Soát lại
bài
Tôi yêu em
tôi
Tôi yêu em tôi
Nó cười rúc
rích
Mỗi khi tôi đùa
Nó vui, nó
thích.
Mắt
nó đen ngời
Trong veo như
nước
Miệng nó tươi
hồng
Hoa lan, hoa lí
Nó nhặt cài đầu
Hương thơm theo
nó
Sân trước vườn sau.
Tôi đi đâu lâu
Nó mong, nó nhắc
Nó nấp sau cây
Òa ra ôm chặt.
Câu 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật theo yêu cầu a
hoặc b.
a. Chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi
M: hàng
rào
b. Chứa tiếng có ươn hoặc ương
M: mướp
hương
Em quan sát kĩ bức tranh và tìm tên sự vật phù
hợp.
Câu 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật theo
yêu cầu
a. Chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi: cây dừa, rau
cải, đôi dép, giàn mướp, hoa hướng dương, dâu
tây, quả dứa, dưa hấu, cà rốt
Câu 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật theo
yêu cầu
b. Chứa tiếng có ươn hoặc ương: bình tưới
nước, hoa hướng dương, khu vườn
Câu 3
Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r, d, gi (hoặc
có vần ươn, ương)
- Các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r: cái rổ, ria mép, cơm rang, áo
rách, đống rơm, ra vào, rậm rạp, rau muống,…
- Các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng d: da trắng, dưa chuột, con dê, dế
mèn, dịu dàng, duyên dáng, nhảy dây,…
- Các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng gi: giẻ lau, giống nhau, ngọn gió,
gia đình, gieo mầm, giơ tay, gìn giữ,…
- Các từ ngữ có tiếng chứa vần ươn: con lươn, vườn hoa, sườn đồi, thuê
mướn,…
- Các từ ngữ có tiếng chứa vần ương: trường học, yêu thương, cờ tướng,
sung sướng, đậu tương, soi gương, hương thơm, thịt nướng,…
Câu 4
Viết 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến người
thân vui.
Em dựa vào gợi ý sau để viết:
- Em đã làm việc gì khiến cho
người thân cảm thấy vui?
- Vì sao em biết người thân cảm
thấy vui khi em làm việc đó?
Câu 4
Viết 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến người
thân vui.
Bài tham khảo 1:
Mẹ rất vui khi thứ Sáu tuần trước em được
điểm 10 môn Toán. Khi em đưa cho mẹ xem vở
của mình, mẹ đã cười rất tươi và ôm em vào
lòng. Mẹ còn khen em “Con giỏi lắm!”
Câu 4
Viết 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến người
thân vui.
Bài tham khảo 2:
Hôm trước, bà em đang loay hoay tìm chiếc
kính để đọc báo nhưng không thấy. Thấy vậy, em
liền chạy đến và xung phong đọc báo cho bà nghe.
Sau khi nghe em đọc xong, bà xoa đầu em, cười
bảo: “Cháu của bà ngoan lắm! Cháu đọc báo rất
hay!”
CỦNG CỐ
DẶN DÒ
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
VIẾT
Thứ Ba ngày 03 tháng 12 năm 2024
Tiếng Việt
Khởi động
Khởi động
Điền r hay d:
r ….ích
r
….úc
Điền ch hay tr:
….ong
veo
tr
Điền ươu hay ưu:
Kh….….
ướu hót
Điền tr hay ch:
tr
….ong
veo
Điền s hay x:
vườn .…au
s
Điền ăt hay ăc:
ặt
ôm ch…...
QUAY ĐỂ TÌM PHƯƠNG
TIỆN
Tiếng Việt
Nghe-viết: Tôi yêu em tôi
1. Tư thế ngồi viết:
- Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn.
- Đầu hơi cúi.
- Mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm.
- Tay phải cầm bút.
- Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
- Hai chân để song song thoải mái.
2. Cách cầm bút:
- Cầm bút bằng 3 ngón tay: ngón cái,
ngón trỏ, ngón giữa.
- Khi viết, dùng 3 ngón tay di chuyển
bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng
về phía bên phải, cổ tay, khuỷu tay và
cánh tay cử động mềm mại, thoải
mái;
- Không nên cầm bút tay trái.
Nghe –
viết:
Tôi yêu em
tôi
Tôi yêu em tôi
Nó cười rúc
rích
Mỗi khi tôi đùa
Nó vui, nó
thích.
Mắt
nó đen ngời
Trong veo như
nước
Miệng nó tươi
hồng
Hoa lan, hoa lí
Nó nhặt cài đầu
Hương thơm theo
nó
Sân trước vườn sau.
Tôi đi đâu lâu
Nó mong, nó nhắc
Nó nấp sau cây
Òa ra ôm chặt.
Nghe –
viết:
Lưu ý:
- Viết đúng chính tả, trình bày sạch
đẹp.
- Khi viết hết 1 khổ thơ, cách ra 1 dòng
rồi viết khổ tiếp theo.
- Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ
đầu mỗi câu thơ.
Soát lại
bài
Tôi yêu em
tôi
Tôi yêu em tôi
Nó cười rúc
rích
Mỗi khi tôi đùa
Nó vui, nó
thích.
Mắt
nó đen ngời
Trong veo như
nước
Miệng nó tươi
hồng
Hoa lan, hoa lí
Nó nhặt cài đầu
Hương thơm theo
nó
Sân trước vườn sau.
Tôi đi đâu lâu
Nó mong, nó nhắc
Nó nấp sau cây
Òa ra ôm chặt.
Câu 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật theo yêu cầu a
hoặc b.
a. Chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi
M: hàng
rào
b. Chứa tiếng có ươn hoặc ương
M: mướp
hương
Em quan sát kĩ bức tranh và tìm tên sự vật phù
hợp.
Câu 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật theo
yêu cầu
a. Chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi: cây dừa, rau
cải, đôi dép, giàn mướp, hoa hướng dương, dâu
tây, quả dứa, dưa hấu, cà rốt
Câu 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật theo
yêu cầu
b. Chứa tiếng có ươn hoặc ương: bình tưới
nước, hoa hướng dương, khu vườn
Câu 3
Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r, d, gi (hoặc
có vần ươn, ương)
- Các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r: cái rổ, ria mép, cơm rang, áo
rách, đống rơm, ra vào, rậm rạp, rau muống,…
- Các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng d: da trắng, dưa chuột, con dê, dế
mèn, dịu dàng, duyên dáng, nhảy dây,…
- Các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng gi: giẻ lau, giống nhau, ngọn gió,
gia đình, gieo mầm, giơ tay, gìn giữ,…
- Các từ ngữ có tiếng chứa vần ươn: con lươn, vườn hoa, sườn đồi, thuê
mướn,…
- Các từ ngữ có tiếng chứa vần ương: trường học, yêu thương, cờ tướng,
sung sướng, đậu tương, soi gương, hương thơm, thịt nướng,…
Câu 4
Viết 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến người
thân vui.
Em dựa vào gợi ý sau để viết:
- Em đã làm việc gì khiến cho
người thân cảm thấy vui?
- Vì sao em biết người thân cảm
thấy vui khi em làm việc đó?
Câu 4
Viết 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến người
thân vui.
Bài tham khảo 1:
Mẹ rất vui khi thứ Sáu tuần trước em được
điểm 10 môn Toán. Khi em đưa cho mẹ xem vở
của mình, mẹ đã cười rất tươi và ôm em vào
lòng. Mẹ còn khen em “Con giỏi lắm!”
Câu 4
Viết 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến người
thân vui.
Bài tham khảo 2:
Hôm trước, bà em đang loay hoay tìm chiếc
kính để đọc báo nhưng không thấy. Thấy vậy, em
liền chạy đến và xung phong đọc báo cho bà nghe.
Sau khi nghe em đọc xong, bà xoa đầu em, cười
bảo: “Cháu của bà ngoan lắm! Cháu đọc báo rất
hay!”
CỦNG CỐ
DẶN DÒ
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất