Khoa học tự nhiên 6. CTST - Bài 9. Oxygen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 23h:44' 02-03-2025
Dung lượng: 121.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 23h:44' 02-03-2025
Dung lượng: 121.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
RẮN - LỎNG - KHÍ
Rắn
Lỏng
Lỏng
Muối
Muối
Rắn
Dầu ăn
Dầu ăn
Khí
Đinh sắt
Đinh sắt
Không khí
Không khí
Rắn
Nước uống
Nước uống
Khí
Đá
Đá
Lỏng
Oxygen
Oxygen
Coca - cola
Coca - cola
BÀI 8
Sự đa dạng và các thể cơ
bản của chất. Tính chất
của chất
NỘI DUNG
01
03
SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
Tìm hiểu sự đa dạng
của chất
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Nhận xét và tìm hiểu một số
tính chất của chất
02
04
CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Tìm hiểu đặc điểm các thể
cơ bản của chất
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Quan sát hiện tượng và thực
hành chuyển đổi thể của chất
01
SỰ ĐA
DẠNG CỦA
CHẤT
Tìm hiểu sự đa dạng của
chất
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Quan sát
Kể tên các vật thể có trong hình
Sông/hồ
Thuyền
Hòn đá
Đồi núi
Cây xanh
Không khí
Con người
Quần áo
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Quan sát
Kể tên các vật thể có trong hình
Nước
Thuyền
Hòn đá
Đồi núi
Cây xanh
Không khí
Con người
Quần áo
Phân loại
Vật thể tự nhiên
Nước
Hòn đá
Cây xanh
Con người
Đồi núi
Không khí
Vật thể nhân tạo
Thuyền
Quần áo
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Câu hỏi
Kể tên một số vật thể xung quanh em
Có rất nhiều vật thể xung quanh chúng ta, chúng
rất đa dạng
Nước biển
Cốc thủy tinh
Lốp cao su
Cây mía
Mẫu than đá
Ấm nhôm
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Câu hỏi
Cho biết chất tạo nên vật thể
Đường saccharose
Thủy tinh
Nước
cellulose
Cốc thủy tinh
Cây mía
Muối
Nhôm
Ấm nhôm
Nước…
Nước biển
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Câu hỏi
Nêu sự giống nhau, khác nhau giữa vật thể tự nhiên và vật
thể nhân tạo
Giống nhau
Khác nhau
Các vật thể đều do chất tạo nên
Vật thể tự nhiên: có sẵn trong tự
nhiên.
Vật thể nhân tạo: do con người
tạo ra.
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Kết luận
Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra.
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Hãy kể tên một số vật sống và vật không sống mà em
biết
Câu hỏi
Vật sống
Vật không sống
Người
Xoong nồi
Con gà
Sách vở
Cây xanh
Bàn ghế
Hoa cỏ
Quần áo
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Kết luận
Vật sống (vật hữu sinh) là vật thể có đặt trưng sống
Vật không sống (vật vô sinh) là vật thể không có đặt trưng sống.
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Nhận xét
Lựa chọn thẻ hoàn thành sơ đồ sau
VẬT THỂ
Vật thể tự nhiên
Có sẵn trong tự nhiên
Do con người tạo ra
Vật sống
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Vật không sống
Có đặt trưng sự sống
Vật sống
Vật thể nhân tạo
Không có đặt trưng sự sống
Vật không sống
II. Các thể cơ bản của chất
Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất
Câu hỏi
Nước có thể tồn tại ở các trạng thái nào?
Trạng thái rắn
Trạng thái lỏng
Trạng thái khí
II. Các thể cơ bản của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Câu hỏi
Quan sát hình 8.2 và điền thông tin theo mẫu bảng 8.1
Chất
Thể
?
Rắn
Hình dạng xác
định không?
?
Có
Có thể nén
không?
Rất?khó
Nước đá
Nước lỏng
?
Lỏng
?
Không
?
Khó
Hơi nước
Khí ?(hơi)
?
Không
?
Dễ
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ
bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Chất khí
Chất lỏng
Chất rắn
6
Quan sát hình 8.3, hãy nhận xét đặc điểm về thể rắn, thể
lỏng và thể khí của chất.
Liên kết giữa các hạt
như thế nào với nhau đối
với mỗi chất?
Liên kết chặt
chẽ, không có
khoảng cách
Không có liên
kết, có khoảng
cách lớn
Không có
liên kết, có
khoảng cách
Có thể tích xác
định không?
Thể tích
xác định
Không có thể tích
xác định
Thể tích
xác định
2. CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể rắn: (VD: nước đá, viên gạch, ...)
- Các hạt liên kết chặt chẽ
- Có hình dạng và thể tích xác định.
- Rất khó bị nén
2. CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể lỏng: (VD: nước uống, dầu ăn, ...)
- Các hạt liên kết không chặt chẽ
- Có hình dạng không xác định, có thể tích
xác định
- Khó bị nén
2. CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể khí/ hơi: (VD: hơi nước, khí gas, ...)
- Các hạt chuyển động tự do.
- Có hình dạng và thể tích không xác định
- Dễ bị nén
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Nhận xét về tính chất
của chất
7
Em hãy nhận xét về
thể và màu sắc của than đá,
dầu ăn, hơi nước trong các
hình 9.4, 9.5 và 9.6.
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Nhận xét về tính chất
của chất
thể rắn,
màu đen
→ Mỗi chất có
thể tồn tại ở các
thể khác nhau
và có tính chất
khác nhau.
thể lỏng,
màu vàng
thể khí,
không màu
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Nhận xét về tính chất
của chất
thể rắn,
màu đen
thể lỏng,
màu vàng
→ Dựa vào thể,
màu sắc, hình
dạng, tính chất
của chúng để
phân biệt các
chất.
thể khí,
không màu
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Tìm hiểu một số tính chất
của
chất
Thí nghiệm 1: Đo nhiệt độ sôi của nước
8
Quan sát thí
nghiệm 1 (hình 8.7),
ghi kết quả sự thay
đổi nhiệt độ hiển thị
trên nhiệt kế và thể
của nước sau mỗi
phút theo mẫu bảng
8.2.
Nhiệt độ
0 phút
30°C
Thời
gian
(°C)
1 phút
45°C
2 phút
60°C
Thể của
Lỏng
nước
Lỏng
Lỏng
3 phút
75°C
Lỏng
4 phút
85°C
Lỏng
Hơi
5 phút
100°C
Hơi
6 phút
100°C
Hơi
7 phút
100°C
Bảng 8.2. Sự thay đổi thể của nước
Trong suốt
thời gian
nước sôi,
nhiệt độ
của nước
không
thay đổi.
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Tìm hiểu một số tính chất
Thí nghiệm
2: Hòa tan muối ăn vào nước, trộn dầu ăn với nước
của chất
9
Từ thí nghiệm
2 (hình 8.8 và 8.9),
em có nhận xét gì về
khả năng tan của
muối ăn và dầu ăn
trong nước.
Muối ăn tan
trong nước
Dầu ăn không
tan trong nước
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Tìm hiểu một số tính chất
Thí nghiệm
Đun nóng đường kính trắng, đường mía tinh luyện
của 3:
chất
▲ Hình 8.10. Sự biến đổi của đường khi đun nóng
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Tìm hiểu một số tính chất
Thí nghiệm
3: Đun nóng đường kính trắng, đường mía tinh luyện
của chất
10
Khi tiến hành
thí nghiệm 3, em
thấy có những quá
trình nào đã xảy ra?
Hãy lấy ví dụ trong
thực tế cho quá trình
này.
- Đường chuyển từ thể rắn sang lỏng.
- Đường bị cháy chuyển từ màu trắng
dần sang nâu, cuối cùng cháy hết có
màu đen và mùi khét.
- Trong thực tế: Thắng đường (nước
hàng, nước màu) tạo màu nâu để nấu
các món ăn hoặc làm bánh.
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Tìm hiểu một số tính chất
Thí nghiệm
3: Đun nóng đường kính trắng, đường mía tinh luyện
của chất
11
Em hãy cho
biết trong các quá
trình xảy ra ở thí
nghiệm 3 có tạo
thành
chất
mới
không.
- Đường nóng chảy chuyển từ trạng
thái rắn sang lỏng: Không tạo thành
chất mới. Tính chất vật lí.
- Đường bị cháy chuyển từ màu trắng
dần sang nâu, cuối cùng cháy hết có
màu đen: Có tạo thành chất mới, đường
cháy biến đối thành chất khác.
Tính chất hóa học.
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Mỗi chất có thể tồn tại ở các thể khác nhau và có tính
chất khác nhau.
Dựa vào thể, màu sắc, hình dạng, tính chất của chúng
để phân biệt các chất.
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
* Tính chất vật lí:
Không có sự tạo thành chất mới, ví dụ:
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
- Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
* Tính chất hoá học
Có sự tạo thành chất mới, như:
- Chất bị phân huỷ.
- Chất bị đốt cháy.
BÀI 8
Sự đa dạng và các thể cơ
bản của chất. Tính chất
của chất
Tất cả các trường hợp nào sau đây
đều là chất?
A.
B.
C.
D.
Đường mía, muối ăn, con dao
Con dao, đôi đũa, thìa nhôm
Nhôm, muối ăn, đường mía
Con dao, đôi đũa, đường mía
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa
học
A. Hòa tan nước vào đường
B. Cô cạn nước đường thành đường
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất
đen
D. Đun nóng đường ở thể rắn thành đường ở
thể lỏng
Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của
CO2 (Cacbon dioxide)?
A.
B.
C.
D.
Chất khí, không màu
Không mùi, không vị
Tan ít trong nước
Làm đục dung dịch nước vô trong (dung
dịch Calcium hydroxide
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Quan sát một số hiện
tượng
▲ Hình 8.11. Kem đưa ra ngoài tủ lạnh sau 1 thời gian
13
Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ
lạnh?
Nhiệt độ ngoài môi trường cao hơn nhiệt độ trong
tủ lạnh làm cho kem chuyển từ thể rắn sang lỏng.
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Quan sát một số hiện
tượng
14
Tại sao cửa kính trong nhà
tắm bị đọng nước sau khi ta tắm
bằng nước ấm?
▲ Hình 8.12. Nước đọng trên
kính trong nhà tắm
Vì nhiệt độ của cửa kính thấp
hơn không khí trong phòng tắm
nên hơi nước sẽ ngưng tụ ở bề
mặt, làm mờ kính.
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Quan sát một số hiện
tượng
Khi đun sôi nước, em
15
quan sát thấy có hiện
tượng gì trong nồi thuỷ
tinh?
▲ Hình 8.13. Đun sôi nước
Hơi nước bay lên, có nhiều
bong bóng trong lòng nước và
trên mặt thoáng của nước.
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Trong tự nhiên và trong các hoạt động của
con người, các chất có thể chuyển từ thể này
sang thể khác.
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Quan sát một số hiện
tượng
16
Quan sát vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên,
em hãy cho biết các quá trình
diễn ra trong vòng tuần hoàn
này?
▲ Hình 8.14. Vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Quan sát một số hiện
Quá trình chuyển thể của
tượng
nước trong tự nhiên gồm:
- Băng tan: nước đá chuyển
thành nước lỏng.
- Hình thành mây: nước lỏng
chuyển thành hơi nước.
- Mưa: hơi nước chuyển thành
nước lỏng.
- Hình thành băng: nước lỏng
▲ Hình 8.14. Vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
thành nước đá.
VIDEO
Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ trong
tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một
giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh
đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt
đĩa. Bạn An để luôn vậy và ra làm rau
cùng mẹ. Đến trưa, bạn lấy chiếc đĩa ra
để
rửa có
thìthể
không
nước.
Nước
tồn còn
tại ởthấy
những
thể
nào?
Nước đã bốc hơi mất nên không còn trên
đĩa nữa.
Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ trong
tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một
giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh
đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt
đĩa. Bạn An để luôn vậy và ra làm rau
cùng mẹ. Đến trưa, bạn lấy chiếc đĩa ra
để
thìem,
không
còn
a)rửa
Theo
nước
đãthấy
biếnnước.
đi
đâu
mất?
Nước tồn tại ở 3 thể khác nhau: Thể rắn
(viên nước đá), thể lỏng (nước trong đĩa);
thể khí (hơi nước).
Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ trong
tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một
giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh
đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt
đĩa. Bạn An để luôn vậy và ra làm rau
cùng mẹ. Đến trưa, bạn lấy chiếc đĩa ra
để
còn thấy
nước.
c) rửa
Tại thì
saokhông
lại có hiện
tượng
nước trải
đều trên bề mặt đĩa?
Vì ở thể lỏng các hạt cấu tạo nên chất liên
kết lỏng lẻo nên nó trượt đều ra.
Tại sao để một cốc có chứa nước đá lạnh bên trong,
sau một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc. ?
do đá lạnh nên môi trường xung quanh
cốc lạnh hơn làm cho hơi nước trong
không khí ngưng tụ thành nước lỏng mà
ta nhìn thấy.
Tiết 22: BÀI 8
Sự đa dạng và các thể cơ
bản của chất. Tính chất
của chất (tt)
Rắn
Lỏng
Lỏng
Muối
Muối
Rắn
Dầu ăn
Dầu ăn
Khí
Đinh sắt
Đinh sắt
Không khí
Không khí
Rắn
Nước uống
Nước uống
Khí
Đá
Đá
Lỏng
Oxygen
Oxygen
Coca - cola
Coca - cola
BÀI 8
Sự đa dạng và các thể cơ
bản của chất. Tính chất
của chất
NỘI DUNG
01
03
SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
Tìm hiểu sự đa dạng
của chất
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Nhận xét và tìm hiểu một số
tính chất của chất
02
04
CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Tìm hiểu đặc điểm các thể
cơ bản của chất
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Quan sát hiện tượng và thực
hành chuyển đổi thể của chất
01
SỰ ĐA
DẠNG CỦA
CHẤT
Tìm hiểu sự đa dạng của
chất
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Quan sát
Kể tên các vật thể có trong hình
Sông/hồ
Thuyền
Hòn đá
Đồi núi
Cây xanh
Không khí
Con người
Quần áo
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Quan sát
Kể tên các vật thể có trong hình
Nước
Thuyền
Hòn đá
Đồi núi
Cây xanh
Không khí
Con người
Quần áo
Phân loại
Vật thể tự nhiên
Nước
Hòn đá
Cây xanh
Con người
Đồi núi
Không khí
Vật thể nhân tạo
Thuyền
Quần áo
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Câu hỏi
Kể tên một số vật thể xung quanh em
Có rất nhiều vật thể xung quanh chúng ta, chúng
rất đa dạng
Nước biển
Cốc thủy tinh
Lốp cao su
Cây mía
Mẫu than đá
Ấm nhôm
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Câu hỏi
Cho biết chất tạo nên vật thể
Đường saccharose
Thủy tinh
Nước
cellulose
Cốc thủy tinh
Cây mía
Muối
Nhôm
Ấm nhôm
Nước…
Nước biển
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Câu hỏi
Nêu sự giống nhau, khác nhau giữa vật thể tự nhiên và vật
thể nhân tạo
Giống nhau
Khác nhau
Các vật thể đều do chất tạo nên
Vật thể tự nhiên: có sẵn trong tự
nhiên.
Vật thể nhân tạo: do con người
tạo ra.
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Kết luận
Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra.
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Hãy kể tên một số vật sống và vật không sống mà em
biết
Câu hỏi
Vật sống
Vật không sống
Người
Xoong nồi
Con gà
Sách vở
Cây xanh
Bàn ghế
Hoa cỏ
Quần áo
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Kết luận
Vật sống (vật hữu sinh) là vật thể có đặt trưng sống
Vật không sống (vật vô sinh) là vật thể không có đặt trưng sống.
I. Sự đa dạng của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Nhận xét
Lựa chọn thẻ hoàn thành sơ đồ sau
VẬT THỂ
Vật thể tự nhiên
Có sẵn trong tự nhiên
Do con người tạo ra
Vật sống
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Vật không sống
Có đặt trưng sự sống
Vật sống
Vật thể nhân tạo
Không có đặt trưng sự sống
Vật không sống
II. Các thể cơ bản của chất
Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất
Câu hỏi
Nước có thể tồn tại ở các trạng thái nào?
Trạng thái rắn
Trạng thái lỏng
Trạng thái khí
II. Các thể cơ bản của chất
Tìm hiểu sự đa dạng của chất
Câu hỏi
Quan sát hình 8.2 và điền thông tin theo mẫu bảng 8.1
Chất
Thể
?
Rắn
Hình dạng xác
định không?
?
Có
Có thể nén
không?
Rất?khó
Nước đá
Nước lỏng
?
Lỏng
?
Không
?
Khó
Hơi nước
Khí ?(hơi)
?
Không
?
Dễ
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ
bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Chất khí
Chất lỏng
Chất rắn
6
Quan sát hình 8.3, hãy nhận xét đặc điểm về thể rắn, thể
lỏng và thể khí của chất.
Liên kết giữa các hạt
như thế nào với nhau đối
với mỗi chất?
Liên kết chặt
chẽ, không có
khoảng cách
Không có liên
kết, có khoảng
cách lớn
Không có
liên kết, có
khoảng cách
Có thể tích xác
định không?
Thể tích
xác định
Không có thể tích
xác định
Thể tích
xác định
2. CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể rắn: (VD: nước đá, viên gạch, ...)
- Các hạt liên kết chặt chẽ
- Có hình dạng và thể tích xác định.
- Rất khó bị nén
2. CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể lỏng: (VD: nước uống, dầu ăn, ...)
- Các hạt liên kết không chặt chẽ
- Có hình dạng không xác định, có thể tích
xác định
- Khó bị nén
2. CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể khí/ hơi: (VD: hơi nước, khí gas, ...)
- Các hạt chuyển động tự do.
- Có hình dạng và thể tích không xác định
- Dễ bị nén
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Nhận xét về tính chất
của chất
7
Em hãy nhận xét về
thể và màu sắc của than đá,
dầu ăn, hơi nước trong các
hình 9.4, 9.5 và 9.6.
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Nhận xét về tính chất
của chất
thể rắn,
màu đen
→ Mỗi chất có
thể tồn tại ở các
thể khác nhau
và có tính chất
khác nhau.
thể lỏng,
màu vàng
thể khí,
không màu
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Nhận xét về tính chất
của chất
thể rắn,
màu đen
thể lỏng,
màu vàng
→ Dựa vào thể,
màu sắc, hình
dạng, tính chất
của chúng để
phân biệt các
chất.
thể khí,
không màu
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Tìm hiểu một số tính chất
của
chất
Thí nghiệm 1: Đo nhiệt độ sôi của nước
8
Quan sát thí
nghiệm 1 (hình 8.7),
ghi kết quả sự thay
đổi nhiệt độ hiển thị
trên nhiệt kế và thể
của nước sau mỗi
phút theo mẫu bảng
8.2.
Nhiệt độ
0 phút
30°C
Thời
gian
(°C)
1 phút
45°C
2 phút
60°C
Thể của
Lỏng
nước
Lỏng
Lỏng
3 phút
75°C
Lỏng
4 phút
85°C
Lỏng
Hơi
5 phút
100°C
Hơi
6 phút
100°C
Hơi
7 phút
100°C
Bảng 8.2. Sự thay đổi thể của nước
Trong suốt
thời gian
nước sôi,
nhiệt độ
của nước
không
thay đổi.
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Tìm hiểu một số tính chất
Thí nghiệm
2: Hòa tan muối ăn vào nước, trộn dầu ăn với nước
của chất
9
Từ thí nghiệm
2 (hình 8.8 và 8.9),
em có nhận xét gì về
khả năng tan của
muối ăn và dầu ăn
trong nước.
Muối ăn tan
trong nước
Dầu ăn không
tan trong nước
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Tìm hiểu một số tính chất
Thí nghiệm
Đun nóng đường kính trắng, đường mía tinh luyện
của 3:
chất
▲ Hình 8.10. Sự biến đổi của đường khi đun nóng
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Tìm hiểu một số tính chất
Thí nghiệm
3: Đun nóng đường kính trắng, đường mía tinh luyện
của chất
10
Khi tiến hành
thí nghiệm 3, em
thấy có những quá
trình nào đã xảy ra?
Hãy lấy ví dụ trong
thực tế cho quá trình
này.
- Đường chuyển từ thể rắn sang lỏng.
- Đường bị cháy chuyển từ màu trắng
dần sang nâu, cuối cùng cháy hết có
màu đen và mùi khét.
- Trong thực tế: Thắng đường (nước
hàng, nước màu) tạo màu nâu để nấu
các món ăn hoặc làm bánh.
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Tìm hiểu một số tính chất
Thí nghiệm
3: Đun nóng đường kính trắng, đường mía tinh luyện
của chất
11
Em hãy cho
biết trong các quá
trình xảy ra ở thí
nghiệm 3 có tạo
thành
chất
mới
không.
- Đường nóng chảy chuyển từ trạng
thái rắn sang lỏng: Không tạo thành
chất mới. Tính chất vật lí.
- Đường bị cháy chuyển từ màu trắng
dần sang nâu, cuối cùng cháy hết có
màu đen: Có tạo thành chất mới, đường
cháy biến đối thành chất khác.
Tính chất hóa học.
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Mỗi chất có thể tồn tại ở các thể khác nhau và có tính
chất khác nhau.
Dựa vào thể, màu sắc, hình dạng, tính chất của chúng
để phân biệt các chất.
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
* Tính chất vật lí:
Không có sự tạo thành chất mới, ví dụ:
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
- Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
3. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
* Tính chất hoá học
Có sự tạo thành chất mới, như:
- Chất bị phân huỷ.
- Chất bị đốt cháy.
BÀI 8
Sự đa dạng và các thể cơ
bản của chất. Tính chất
của chất
Tất cả các trường hợp nào sau đây
đều là chất?
A.
B.
C.
D.
Đường mía, muối ăn, con dao
Con dao, đôi đũa, thìa nhôm
Nhôm, muối ăn, đường mía
Con dao, đôi đũa, đường mía
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa
học
A. Hòa tan nước vào đường
B. Cô cạn nước đường thành đường
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất
đen
D. Đun nóng đường ở thể rắn thành đường ở
thể lỏng
Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của
CO2 (Cacbon dioxide)?
A.
B.
C.
D.
Chất khí, không màu
Không mùi, không vị
Tan ít trong nước
Làm đục dung dịch nước vô trong (dung
dịch Calcium hydroxide
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Quan sát một số hiện
tượng
▲ Hình 8.11. Kem đưa ra ngoài tủ lạnh sau 1 thời gian
13
Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ
lạnh?
Nhiệt độ ngoài môi trường cao hơn nhiệt độ trong
tủ lạnh làm cho kem chuyển từ thể rắn sang lỏng.
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Quan sát một số hiện
tượng
14
Tại sao cửa kính trong nhà
tắm bị đọng nước sau khi ta tắm
bằng nước ấm?
▲ Hình 8.12. Nước đọng trên
kính trong nhà tắm
Vì nhiệt độ của cửa kính thấp
hơn không khí trong phòng tắm
nên hơi nước sẽ ngưng tụ ở bề
mặt, làm mờ kính.
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Quan sát một số hiện
tượng
Khi đun sôi nước, em
15
quan sát thấy có hiện
tượng gì trong nồi thuỷ
tinh?
▲ Hình 8.13. Đun sôi nước
Hơi nước bay lên, có nhiều
bong bóng trong lòng nước và
trên mặt thoáng của nước.
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Trong tự nhiên và trong các hoạt động của
con người, các chất có thể chuyển từ thể này
sang thể khác.
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Quan sát một số hiện
tượng
16
Quan sát vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên,
em hãy cho biết các quá trình
diễn ra trong vòng tuần hoàn
này?
▲ Hình 8.14. Vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
4. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Quan sát một số hiện
Quá trình chuyển thể của
tượng
nước trong tự nhiên gồm:
- Băng tan: nước đá chuyển
thành nước lỏng.
- Hình thành mây: nước lỏng
chuyển thành hơi nước.
- Mưa: hơi nước chuyển thành
nước lỏng.
- Hình thành băng: nước lỏng
▲ Hình 8.14. Vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
thành nước đá.
VIDEO
Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ trong
tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một
giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh
đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt
đĩa. Bạn An để luôn vậy và ra làm rau
cùng mẹ. Đến trưa, bạn lấy chiếc đĩa ra
để
rửa có
thìthể
không
nước.
Nước
tồn còn
tại ởthấy
những
thể
nào?
Nước đã bốc hơi mất nên không còn trên
đĩa nữa.
Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ trong
tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một
giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh
đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt
đĩa. Bạn An để luôn vậy và ra làm rau
cùng mẹ. Đến trưa, bạn lấy chiếc đĩa ra
để
thìem,
không
còn
a)rửa
Theo
nước
đãthấy
biếnnước.
đi
đâu
mất?
Nước tồn tại ở 3 thể khác nhau: Thể rắn
(viên nước đá), thể lỏng (nước trong đĩa);
thể khí (hơi nước).
Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ trong
tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một
giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh
đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt
đĩa. Bạn An để luôn vậy và ra làm rau
cùng mẹ. Đến trưa, bạn lấy chiếc đĩa ra
để
còn thấy
nước.
c) rửa
Tại thì
saokhông
lại có hiện
tượng
nước trải
đều trên bề mặt đĩa?
Vì ở thể lỏng các hạt cấu tạo nên chất liên
kết lỏng lẻo nên nó trượt đều ra.
Tại sao để một cốc có chứa nước đá lạnh bên trong,
sau một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc. ?
do đá lạnh nên môi trường xung quanh
cốc lạnh hơn làm cho hơi nước trong
không khí ngưng tụ thành nước lỏng mà
ta nhìn thấy.
Tiết 22: BÀI 8
Sự đa dạng và các thể cơ
bản của chất. Tính chất
của chất (tt)
 







Các ý kiến mới nhất