CTST - Bài 21. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 10h:33' 13-03-2025
Dung lượng: 186.6 MB
Số lượt tải: 984
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 10h:33' 13-03-2025
Dung lượng: 186.6 MB
Số lượt tải: 984
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Chiến)
ĐỊA LÍ 9
1
Em hãy kể tên các vùng kinh tế đã học
1.Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
1
2. Vùng đồng bằng sông Hồng
2
3. Vùng Bắc Trung Bộ
4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
5.Vùng Tây Nguyên
3
5
4
6.Vùng Đông Nam Bộ
6
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
BÀI 21
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I
II
III
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên n
Đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội
IV
Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh
V
Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
I
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
AI NHANH HƠN
Hình thức: Cặp
Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, tập
bản đồ/ Atlat. Hoàn thành phiếu học tập.
Thời gian: 3 phút
Tiêu chí
Thông tin vùng
Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích vùng
Tiếp giáp các vùng
Gồm các tỉnh thành
Ý nghĩa của vị trí
I
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Thông tin vùng
Đồng bằng sông Cửu Long
Tiêu chí
Diện tích vùng
Tiếp giáp
40,9 km2
+ Phía Bắc giáp Campuchia
+ Phía Tây và Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
+ Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
+ Phía Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ.
Gồm các
tỉnh thành
Cần Thơ,Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang,
Vĩnh Long,Bến Tre,Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng,
An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
Ý nghĩa
của vị trí
Vùng có ý nghĩa lớn để phát triển kinh tế, xã hội
và an ninh quốc phòng.
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. Vị trí trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
- Diện tích: 40.9 nghìn km2, bao gồm Thành phố Cần Thơ và
12 tỉnh.
- Tiếp giáp: Đông Nam Bộ, Cam-pu-chia và biển Đông.
- Vùng biển rộng lớn: vịnh Thái Lan, Biển Đông, Phú Quốc,
quần đảo Thổ Chu, hòn Khoai, hòn Đá Lẻ
- Ý nghĩa: Vùng có ý nghĩa lớn để phát triển kinh tế, xã hội
và an ninh quốc phòng.
II
Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiê
Nhân tố
Địa hình
Khí hậu
NHÓM TÀI NĂNG Tài nguyên
+ đất trồng
Dựa vào bảng 21.1, + nguồn nước
thông tin trong bài + khoáng sản
hãy phân tích các thế + sinh vật
mạnh và hạn chế về Biển
ĐKTN và TNTN của Thuận lợi
vùng đồng bằng SCL
Khó khăn
Thế mạnh
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2. Đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh:
- Địa hình và đất:
+ Địa hình đồng bằng, bằng phẳng, rộng lớn.
+ Đất phù sa màu mỡ, thích hợp cho trồng lúa và nhiều loại cây trồng
khác.
- Khí hậu:
+ Nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm.
+ Lượng mưa dồi dào, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
- Nước: Hệ thống sông ngòi chằng chịt, nguồn nước phong phú.
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2. Đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh:
- Tài nguyên sinh vật:
+ Hệ sinh thái đa dạng, phong phú.
+ Nhiều nguồn lợi thủy sản quý giá.
- Biển rộng, tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản lớn.
- Khoáng sản chủ yếu lf đá vôi, xi măng.
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2. Đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
b. Về hạn chế:
- Nhiều thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, diện tích đất
nhiểm phèn, nhiểm mặn lớn.
- Thiếu nước ngọt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
3. Khó khăn
Thiếu nước, xâm ngập mặn
Hạn hán: mùa khô kéo dài
Đất phèn, đất mặn có
diện tích lớn
Rừng suy giảm
Nghèo khoáng sản
Lũ lụt
GIẢI PHÁP
Sử dụng hợp lí,cải tạo tự nhiên
Mùa khô hạn,mặn phèn
- Đảm bảo nước ngọt
-Thau chua,rửa mặn
- Tạo giống lúa chịu phèn, mặn
- Dùng nước ngọt cải tạo đất ở Tứ
giác Long Xuyên
-
Trồng rừng, bảo vệ vốn rừng
Nuôi trồng thủy hải sản
Đẩy mạnh trồng cây CN, cây ăn quả
Sống chung với lũ,khai thác lợi thế từ lũ
mang lại....
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
III. Đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội
1. Đặc điểm dân cư
THẢO LUẬN NHÓM/ CẶP ĐÔI (5')
- Tổ 1,2: Hãy phân tích đặc điểm dân cư của vùng ĐBSCL ?
- Tổ 3,4: Hãy phân tích một só vấn đề nổi bậc về xã hội của
vùng ĐBSCL ?
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (TIẾT 2)
III. Đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội
1. Đặc điểm
- Dân cư: năm 2021
+ Có quy mô dân số lớn (17,4 triệu người, chiếm 17,7% dân số cả nước)
+ Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp, khoảng 0,55%.
+ Cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào.
+ Có nhiều thành phần dân tộc cùng chung
sống (Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm…)
+ Mật độ dân số: 426 người/km 2,
cao hơn mức trung bình cả nước; phân bố không đều (tập trung ở ven sông Tiền và
sông Hậu, thưa thớt ở bán đảo Cà Mau).
2. Một số vấn đề về Xã hội.
+ Văn hóa Nam Bộ đặc sắc như văn hoá sông nước, lễ hội truyền thống, đờn ca tài tử ...
+ Đời sống ngày càng được nâng lên (tỉ lệ lao động đã qua đào tạo; tỉ lệ
dân số biết chữ, thu nhập bình quân, tuổi thọ).
Người Kinh
Người Khơ
Người Hoa
Người Chăm
LUYỆN TẬP
Với diện tích 40 816 km2, dân số 17,4 triệu người (năm 2021).
Vậy mật độ dân số trung bình của vùng ĐBSCL khoảng:
42,6 người/km2.
426 người/km2.
4260 người/km2.
42 người/km2.
Các dân tộc sinh sống ở Đồng bằng sông Cửu Long gồm:
Kinh, Mường, Thái, Mông.
Kinh, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng.
Hoa, Kho-me, Kinh.
Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lúa
chiếm hơn ½ cả nước vì có nhiều diện tích:
Đất mặn
.
Đất phù sa. ngọt
Đất phèn .
. biển
Đất cát ven
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư
- xã hội của Đồng bằng sông Cửu Long?
.
Trình độ dân trí thấp.
.
Nơi cư trú của người
Chăm, Khơ-me, Ho
.
Dân cư đông, thị trường
tiêu thụ lớn.
Tỉ lệ dân thành thị. cao.
Các loại hoa quả chủ yếu của vùng đồng bằng sông
Cửu Long là:
Xoài, chôm chôm, sầu riêng.
Chôm chôm, vải, thanh long.
Nhãn, nho, thanh long.
Táo, xoài, bưởi.
Chỉ số phát triển xã hội nào của Đồng bằng Sông Cửu
Long cao hơn trung bình cả nước?
Tuổi thọ trung bình
Thu nhập bình quân đầu người
Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ
Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo
VẬN DỤNG
Về nhà tìm hiểu và viết báo cáo
ngắn gọn giới thiệu về vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam: Vị trí địa
lí, đặc điểm nổi bậc về kinh tế, vai
trò ? Tiết sau mỗi tổ báo cáo ?
1
Em hãy kể tên các vùng kinh tế đã học
1.Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
1
2. Vùng đồng bằng sông Hồng
2
3. Vùng Bắc Trung Bộ
4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
5.Vùng Tây Nguyên
3
5
4
6.Vùng Đông Nam Bộ
6
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
BÀI 21
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I
II
III
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên n
Đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội
IV
Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh
V
Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
I
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
AI NHANH HƠN
Hình thức: Cặp
Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, tập
bản đồ/ Atlat. Hoàn thành phiếu học tập.
Thời gian: 3 phút
Tiêu chí
Thông tin vùng
Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích vùng
Tiếp giáp các vùng
Gồm các tỉnh thành
Ý nghĩa của vị trí
I
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Thông tin vùng
Đồng bằng sông Cửu Long
Tiêu chí
Diện tích vùng
Tiếp giáp
40,9 km2
+ Phía Bắc giáp Campuchia
+ Phía Tây và Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
+ Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
+ Phía Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ.
Gồm các
tỉnh thành
Cần Thơ,Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang,
Vĩnh Long,Bến Tre,Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng,
An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
Ý nghĩa
của vị trí
Vùng có ý nghĩa lớn để phát triển kinh tế, xã hội
và an ninh quốc phòng.
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. Vị trí trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
- Diện tích: 40.9 nghìn km2, bao gồm Thành phố Cần Thơ và
12 tỉnh.
- Tiếp giáp: Đông Nam Bộ, Cam-pu-chia và biển Đông.
- Vùng biển rộng lớn: vịnh Thái Lan, Biển Đông, Phú Quốc,
quần đảo Thổ Chu, hòn Khoai, hòn Đá Lẻ
- Ý nghĩa: Vùng có ý nghĩa lớn để phát triển kinh tế, xã hội
và an ninh quốc phòng.
II
Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiê
Nhân tố
Địa hình
Khí hậu
NHÓM TÀI NĂNG Tài nguyên
+ đất trồng
Dựa vào bảng 21.1, + nguồn nước
thông tin trong bài + khoáng sản
hãy phân tích các thế + sinh vật
mạnh và hạn chế về Biển
ĐKTN và TNTN của Thuận lợi
vùng đồng bằng SCL
Khó khăn
Thế mạnh
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2. Đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh:
- Địa hình và đất:
+ Địa hình đồng bằng, bằng phẳng, rộng lớn.
+ Đất phù sa màu mỡ, thích hợp cho trồng lúa và nhiều loại cây trồng
khác.
- Khí hậu:
+ Nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm.
+ Lượng mưa dồi dào, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
- Nước: Hệ thống sông ngòi chằng chịt, nguồn nước phong phú.
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2. Đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh:
- Tài nguyên sinh vật:
+ Hệ sinh thái đa dạng, phong phú.
+ Nhiều nguồn lợi thủy sản quý giá.
- Biển rộng, tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản lớn.
- Khoáng sản chủ yếu lf đá vôi, xi măng.
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2. Đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
b. Về hạn chế:
- Nhiều thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, diện tích đất
nhiểm phèn, nhiểm mặn lớn.
- Thiếu nước ngọt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
3. Khó khăn
Thiếu nước, xâm ngập mặn
Hạn hán: mùa khô kéo dài
Đất phèn, đất mặn có
diện tích lớn
Rừng suy giảm
Nghèo khoáng sản
Lũ lụt
GIẢI PHÁP
Sử dụng hợp lí,cải tạo tự nhiên
Mùa khô hạn,mặn phèn
- Đảm bảo nước ngọt
-Thau chua,rửa mặn
- Tạo giống lúa chịu phèn, mặn
- Dùng nước ngọt cải tạo đất ở Tứ
giác Long Xuyên
-
Trồng rừng, bảo vệ vốn rừng
Nuôi trồng thủy hải sản
Đẩy mạnh trồng cây CN, cây ăn quả
Sống chung với lũ,khai thác lợi thế từ lũ
mang lại....
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
III. Đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội
1. Đặc điểm dân cư
THẢO LUẬN NHÓM/ CẶP ĐÔI (5')
- Tổ 1,2: Hãy phân tích đặc điểm dân cư của vùng ĐBSCL ?
- Tổ 3,4: Hãy phân tích một só vấn đề nổi bậc về xã hội của
vùng ĐBSCL ?
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (TIẾT 2)
III. Đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội
1. Đặc điểm
- Dân cư: năm 2021
+ Có quy mô dân số lớn (17,4 triệu người, chiếm 17,7% dân số cả nước)
+ Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp, khoảng 0,55%.
+ Cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào.
+ Có nhiều thành phần dân tộc cùng chung
sống (Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm…)
+ Mật độ dân số: 426 người/km 2,
cao hơn mức trung bình cả nước; phân bố không đều (tập trung ở ven sông Tiền và
sông Hậu, thưa thớt ở bán đảo Cà Mau).
2. Một số vấn đề về Xã hội.
+ Văn hóa Nam Bộ đặc sắc như văn hoá sông nước, lễ hội truyền thống, đờn ca tài tử ...
+ Đời sống ngày càng được nâng lên (tỉ lệ lao động đã qua đào tạo; tỉ lệ
dân số biết chữ, thu nhập bình quân, tuổi thọ).
Người Kinh
Người Khơ
Người Hoa
Người Chăm
LUYỆN TẬP
Với diện tích 40 816 km2, dân số 17,4 triệu người (năm 2021).
Vậy mật độ dân số trung bình của vùng ĐBSCL khoảng:
42,6 người/km2.
426 người/km2.
4260 người/km2.
42 người/km2.
Các dân tộc sinh sống ở Đồng bằng sông Cửu Long gồm:
Kinh, Mường, Thái, Mông.
Kinh, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng.
Hoa, Kho-me, Kinh.
Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lúa
chiếm hơn ½ cả nước vì có nhiều diện tích:
Đất mặn
.
Đất phù sa. ngọt
Đất phèn .
. biển
Đất cát ven
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư
- xã hội của Đồng bằng sông Cửu Long?
.
Trình độ dân trí thấp.
.
Nơi cư trú của người
Chăm, Khơ-me, Ho
.
Dân cư đông, thị trường
tiêu thụ lớn.
Tỉ lệ dân thành thị. cao.
Các loại hoa quả chủ yếu của vùng đồng bằng sông
Cửu Long là:
Xoài, chôm chôm, sầu riêng.
Chôm chôm, vải, thanh long.
Nhãn, nho, thanh long.
Táo, xoài, bưởi.
Chỉ số phát triển xã hội nào của Đồng bằng Sông Cửu
Long cao hơn trung bình cả nước?
Tuổi thọ trung bình
Thu nhập bình quân đầu người
Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ
Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo
VẬN DỤNG
Về nhà tìm hiểu và viết báo cáo
ngắn gọn giới thiệu về vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam: Vị trí địa
lí, đặc điểm nổi bậc về kinh tế, vai
trò ? Tiết sau mỗi tổ báo cáo ?
 







Các ý kiến mới nhất