Lớp 10. CAU HOI ON THI GHK2 LOP 10 CD4,5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 15h:27' 27-02-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 15h:27' 27-02-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2026 LỊCH SỬ LỚP 10
CHỦ ĐỀ 4: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ GIỚI
A. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI CẬN ĐẠI
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII, khởi đầu ở nước
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Đức.
D. Pháp.
Câu 2: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra ở khu vực nào sau đây?
A. Châu Á và châu Âu
B. Châu Âu và Bắc Mĩ
C. Châu Á và châu Phi
D. Châu Phi và Mĩ Latinh
Câu 3: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra
A. máy bay
B. ô tô
C. máy hơi nước
D. máy tính
Câu 4: Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVII đã
A. thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.
B. khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.
C. thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.
D. tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.
A. Máy tính điện tử
B. Trí tuệ nhân tạo
C. Máy hơi nước
D. Động cơ điện
Câu 5: Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh?
A. Máy tính điện tử
B. Trí tuệ nhân tạo
C. Máy hơi nước
D. Động cơ điện
Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận
tải?
A. Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới
B. Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong
C. Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không
D. Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước
Câu 7: Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của
A. Giêm Oát
B. Giôn Ba – bơ
C. Xti – phen – xơn
D. Các – ben
Câu 8: Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim?
A. Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới
B. Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước
C. Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không
D. Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên
Câu 9: Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền
sản xuất tư bản chủ nghĩa?
A.
Động
cơ đốt cuộc
trong.cách mạng
B. Máy
tín lần thứ
C.nhất,
MáyRô-bớt
tính điện
tử.
hơi nước.
Câu
10: Trong
côngđiện
nghiệp
Phơn-tơn
đã D.
chếMáy
tạo thành
công
A. máy tính điện tử.
B. tàu thủy chạy bằng hơi nước.
C. hệ thống máy tự động.
D. động cơ điện xoay chiều
Câu 15: Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX là
A. ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.
B. sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.
C. sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất.
D. quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số.
Câu 16: Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII?
A. Đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp
B. Những phát minh về khoa học đã tạo tiền đề trực tiếp dẫn đến những phát minh về kĩ thuật
C. Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa
D. Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử
Câu 17: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu ở một trong những quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc
B. Nhật Bản
C. Đức
D. Ấn Độ
Câu 18: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành trong khoảng thời gian nào sau đây?
A. Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI
B. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
B. Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII
D. Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX
Câu 19: Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
A. Mĩ
B. Pháp
C. Nhật Bản
D. Trung Quốc
Câu 20: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại
trừ
A.than đá.
B. điện.
C. hạt nhân.
D. dầu mỏ.
Câu 20: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại
trừ
A. than đá.
B. điện.
C. hạt nhân.
D. dầu mỏ.
Câu 21: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc phát minh ra
A. máy điện tín
B. thiết bị điện tử
C. máy hơi nước
D. máy tính
Câu 22: Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận
tải?
A. Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới
B. Sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất dây chuyền
C. Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không
D. Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước
Câu 23: Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã mang
lại tác dụng nào sau đây?
A. thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.
B. thúc đẩy sản lượng thép thế giới tăng nhanh
C. dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.
D. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Câu 24: Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, Thô – mát Ê – đi - xơn đã phát minh ra
A.bóng đèn điện.
B. động cơ hơi nước.
C. máy tính điện tử.
D. linh kiện bán dẫn.
Câu 25: Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã
A. tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay
B. mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất
C. thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
D. đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp
Câu 26: Thành tựu nào sau đây đã được ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tiếp tục được cải tiến, ứng dụn
rộng rãi trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
A. máy hơi nước
B. động cơ đốt trong
C. máy tính điện tử
D. thiết bị điện tử
Câu 27: Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai so với cuộc cách mạng côn
nghiệp lần thứ nhất?
A. Các phát minh máy móc đều dựa trên sự cải tiến công cụ sẵn có
B. Tự động hóa cao độ bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử
C. Những phát minh khoa học là cơ sở cho những phát minh kĩ thuật
D. Mở rộng cao độ phạm vi, khả năng khám phá, chinh phục vũ trụ
Câu 28: Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế
giới?
A. Ô tô
B. Động cơ điện
C. Máy điện tín
D. Máy bay
Câu 29: Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây giúp cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận
tiện hơn?
A. Động cơ đốt trong
B. Động cơ điện
C. Máy điện tín
D. Máy hơi nước
Câu 30: Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ nửa sau thế kỉ XIX?
A. Đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất cơ khí hóa
B. Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn
C. Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa
D. Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử
Câu 31. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Thúc đầy nền kinh tế phát triển mạnh
B. Hình thành các trung tâm công nghiệp.
C. Dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản
D. Thúc đẩy quá trình liên kết khu vực
Câu 32. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
A. Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
B. Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.
C. Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp. D. Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
Câu 33: Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã dẫn đến sự hình thành hai giai cấp
A. tư sản và vô sản.
B. tư sản và tiểu tư sản.
C. nông dân và công nhân.
D. nông dân và địa chủ
Câu 34: Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với kinh tế là
A. thúc đẩy sự tăng trưởng của công nghiệp.
B. hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.
C. hình thành lối sống, tác phong công nghiệp.
D. thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu.
Câu 35. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
A. Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.
B. Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.
C. Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.
D. Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.
Câu 36. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại về mặt văn hóa?
A. Dẫn đến sự hình thành các lực lượng xã hội mới.
B. Thúc đẩy sự giao lưu và kết nối văn hoá toàn cầu.
C. Tạo động lực cho sự tăng trưởng của công nghiệp.
D. Tạo ra sự dịch chuyển trong tỉ lệ cư dân thành thị
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 37: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản. Máy hơi nước đã tạo
ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. Những tiến
bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Với
thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển
nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền
sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều , tr.35)
a. Đoạn trích phản ánh tác động toàn diện của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với đời sống con người.
b. Với sự ra đời của máy hơi nước, lần đầu tiên lao động máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người.
c. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở ra thời kì cơ khí hóa sản xuất, còn cách mạng công nghiệp lần thứ hai mở ra thời kì
điện khí hóa và tự động hóa nền sản xuất.
d. Cả hai cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đều làm thay đổi cách thức sản xuất để tạo của cải vật chất
của con người.
a. S
b. S
c. S
d. Đ
Câu 38: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Sản lượng thép của các nước:
Nước
Anh
Mỹ
Đức
1,3
1,2
0,7
Năm 1880
Năm 1900
(Triệu tấn)
(Triệu tấn)
4,9
10,2
6,4
Tỉ lệ tăng (%)
377
850
910
Năm 1860, Anh và Pháp đứng đầu và thứ hai trong nền sản xuất công nghiệp thế giới, nhưng đến năm 1913, Mỹ và Đức lại
chiếm hai vị trí đó.
(Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2009, tr.230,286)
a. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sản lượng thép của các nước tư bản tăng lên nhanh chóng là nhờ những tiến bộ kĩ thuật
trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
b. Từ năm 1860 đến năm 1913, vị thế trong sản xuất công nghiệp của các nước Anh, Pháp, Mĩ, Đức trên thế giới có sự thay
đổi.
c. Anh, Mỹ, Đức đều là những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai nhưng tốc độ tăng trưởng trong
ngành sản xuất thép không đồng đều.
d. Từ năm 1880 đến năm 1900, tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Đức gấp hơn 9 lần tốc độ tăng trưởng sản
lượng thép của nước Anh.
a. S
b. Đ
c. Đ
d. S
Câu 39: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản
phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống
trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ
nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu. Năm 1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicagô, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được
khánh thành ở New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu có và
thật sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới.
(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020), NXB Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, 2021, tr.
81)
a. Đoạn tư liệu phản ánh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX về mặt xã hội.
b. Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã kéo theo những biến đổi quan trọng
trong cơ cấu dân cư các nước tư bản chủ nghĩa.
c. Đầu thế kỉ XX, do sự suy giảm của nông nghiệp và sự phát triển của công nghiệp, dân số sống trong các đô thị ở phương Tây
đã chiếm một nửa tổng dân số đất nước
d. Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế như Chicagô, New York là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở
các nước phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
a. Đ
b. Đ
c. S
d. Đ
Câu 40: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Các nghiên cứu về điện có từ thời cổ đại, tuy nhiên động cơ điện đầu tiên được phát minh bởi Mai – cơn Pha – ra – đây (1821).
Năm 1879, Ê – đi – xơn đã hoàn thiện phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong và cùng với Giô – dép Goan thương mại hóa đèn điện
giúp thắp sáng các nhà ở, thành phố, nhà xưởng. Ni – cô – lai Tét – la đã thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều
được dùng phổ biến ngày nay.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.41)
a. Những nghiên cứu khoa học về điện đã có từ thời cổ đại, nhưng phải đến thế kỉ XIX, con người mới tạo ra được những phát
minh kĩ thuật về điện đầu tiên.
b. Động cơ điện và các thiết bị điện là những phát minh tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
c. Các phát minh của Mai – cơn Pha – ra – đây, Ê – đi – xơn, Ni – cô – lai Tét – la đã thúc đẩy việc ứng dụng nguồn năng lượng
điện vào sản xuất và đời sống.
d. Sau khi được Ê – đi – xơn phát minh vào cuối thế kỉ XIX, bóng đèn điện đã được sản xuất hàng loạt và ứng dụng rộng rãi
trong thực tế cuộc sống.
a. Đ
b. S
c. Đ
d. Đ
Câu 41: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy
máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò
lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong
các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã
lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn
nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng
công suất 375000 mã lực.
(Lưu Tộ Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Văn, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP.
Hồ Chí Minh, 2002, tr.108)
a. Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
b. Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.
c. Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành
luyện kim, khải mỏ.
d. Trong vòng 25 năm (1800 – 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.
a. Đ
b. S
c. Đ
d. Đ
Câu 42: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng
như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo.
Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu
không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phấn
khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.
(Ph. Ăng – ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sử học, Hà Nội, 1962, tr.20)
a. “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh” của Ăng – ghen là một tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu cuối thế kỉ XIX.
b. Giai cấp tư sản và công nhân là hai giai cấp đồng minh, được hình thành từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
c. Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề thông qua pháp luật hà khắc và sức mạnh thô bạo.
d. Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và tư sản đã tạo ra những tiền đề dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.
a.S
b. S
c. Đ
d. S
Câu 43: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Năm 1908, Công ty Pho ở Mĩ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ra nhiều nước Âu – Mỹ. Bên cạnh đó, sự ra đời của
máy bay vào đầu thế kỉ XX cũng tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải. Năm 1914, Hen – ri Pho sản xuất
hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong, đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.51)
a. Những thành tựu trong việc cải tiến động cơ đốt trong đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành công nghiệp chế
tạo ô tô, máy bay.
b. Ô tô, máy bay là những thành tựu tiêu biểu trong lĩnh vực giao thông vận tải của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện
đại.
c. Sự ra đời của máy bay đầu thế kỉ XX đã mở ra khả năng phát triển một loại hình giao thông vận tải hoàn toàn mới lúc bấy giờ.
d. Hen – ri Pho là người đầu tiên đã áp dụng máy móc để xây dựng dây chuyền lắp ráp sản xuất ô tô hàng loạt ở nước Mĩ.
a. Đ
b. S
c. Đ
d. Đ
B. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI HIỆN ĐẠI
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba được khởi đầu tại quốc gia nào sau đây?
A. Anh
B. Đức
C. Mĩ
D. Nhật Bản
Câu 2: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
A. Từ nửa sau thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI
B. Từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
C. Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX D. Từ nửa sau thế kỉ XIX đến nửa sau thế kỉ XX
Câu 3. Thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba không bao gồm
A. internet
B. thiết bị điện tử
C. máy tính
D. động cơ đốt trong
Câu 4. Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là
A. máy hơi nước.
B. động cơ điện.
C. trí tuệ nhân tạo.
D. máy tính điện tử.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ
thông tin?
A. máy tính điện tử
B. vệ tinh nhân tạo
C. Trình duyệt web
D. mạng kết nối internet
Câu 6: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực chinh phục vũ trụ là
A.vệ tinh nhân tạo
B. tàu hỏa siêu tốc
C. công nghệ vi sinh
D. công nghệ nano
Câu 7: Hệ thống máy tự động là một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực
nào sau đây?
A. Công nghệ sinh học
B. Giao thông vận tải
C. Công cụ sản xuất
D. Chinh phục vũ trụ
Câu 8: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực giao thông vận tải là
A. máy bay siêu âm
B. khám phá mặt trăng
C. khám phá sao hỏa
D. công nghệ tế bào
Câu 9. Sự ra đời của máy tính điện tử trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã dẫn đến
A. điện khí hóa trong quá trình sản xuất
B. tự động hóa trong quá trình sản xuất
C. số hóa trong quá trình sản xuất
D. cơ khí hóa trong quá trình sản xuất
Câu 10: Sự xuất hiện và phát triển của mạng lưới kết nối Internet trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã mang lại
tác dụng nào sau đây?
A. Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển
B. Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa
C. Mở ra dây chuyền sản xuất hàng loạt
D. Khởi đầu quá trình điện khí hóa
Câu 11: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ sinh học là
A.tàu hỏa siêu tốc
B. thiết bị điện tử
C. điện toán đám mây
D. công nghệ en – zim
Câu 12: Thành tựu quan trọng nào sau đây của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã trực tiếp góp phần giải
quyết vấn đề lương thực cho con người?
A. Động cơ đốt trong.
B. Máy hơi nước.
C. Cách mạng xanh.
D. Máy tính điện tử.
Câu 13: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được bắt đầu trong khoảng thời gian nào sau đây?
A. Đầu thế kỉ XXI
B. Đầu thế kỉ XX
C. Đầu thế kỉ XIX
D. Nửa sau thế kỉ XIX
Câu 14: Quốc gia nào sau đây ở châu Á đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Mĩ
B. Nhật Bản
C. Anh
D. Đức
Câu 15: Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Mĩ
B. Trung Quốc
C. Anh
D. Ấn Độ
Câu 16: Quốc gia nào sau đây ở châu Mĩ đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Mĩ
B. Nhật Bản
C. Đức
D. Hàn Quốc
Câu 17: Phát minh nào sau đây không khởi nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Trí tuệ nhân tạo.
B. Dữ liệu lớn.
C. Internet
D. Điện toán đám mây.
Câu 18. Thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư không bao gồm
A. internet kết nối vạn vật.
B. động cơ điện.
C. dữ liệu lớn.
D. điện toán đám mây.
Câu 19. « Trước đây, phải mất hơn 10 năm và 2,7 tỉ USD để hoàn thành Dự án Bản đồ Gen người. Ngày nay, một gen có thể
được giải mã trình tự trong vài tiếng với chi phí dưới một nghìn đô la Mỹ »
(Cờ - lau Xva – bơ, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2018, tr.44).
Đoạn trích trên phản ánh thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực nào sau đây ?
A. Sinh học
B. Điện toán đám mây
C. Công nghệ na – nô
D. Kĩ thuật số
Câu 20. « Trong lĩnh vực giáo dục, công nghệ thực tế ảo sẽ thay đổi cách dạy. Ví dụ, trong dạy và học lịch sử, học sinh có thể
đeo kính thực tế ảo để nhập vai và chứng kiến những trận đánh giả lập, quan sát những di tích lịch sử - văn hóa… Điều này
giúp mang lại cảm xúc trong học tập và hiểu bài học sâu sắc hơn »
(SGK Lịch sử 10, Bộ Chân trời và sáng tạo, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, tr.55)
Công nghệ thực tế ảo là một trong những thành tựu tiêu biểu của
A. cách mạng công nghiệp lần thứ hai B. cách mạng công nghiệp lần thứ ba
C. cách mạng công nghiệp lần thứ nhất D. cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Câu 21. Trong những năm đầu thế kỉ XX, đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trưởng kinh tế mới chỉ là 10 – 20%, đến
những năm cuối thế kỉ XX, tỉ lệ này đã tăng lên 75 – 80%.
(SGK Lịch sử 10, Bộ Cánh diều, NXB Đại học Sư phạm, 2023, tr. 43)
Từ đoạn thông tin trên, suy luận nào sau đây không đúng?
A. Nguyên nhân duy nhất dẫn đến tăng trưởng kinh tế là do đóng góp của khoa học công nghệ
B. Tỉ lệ đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trưởng kinh tế thế giới ngày càng tăng lên
C. Sự tăng trưởng của nền kinh tế thế giới phụ thuộc rất nhiều vào tiến bộ khoa học công nghệ
D. Với cách mạng công nghiệp thời hiện đại, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Câu 22: Cỗ máy IBM Oát – xơn có
CHỦ ĐỀ 4: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ GIỚI
A. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI CẬN ĐẠI
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII, khởi đầu ở nước
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Đức.
D. Pháp.
Câu 2: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra ở khu vực nào sau đây?
A. Châu Á và châu Âu
B. Châu Âu và Bắc Mĩ
C. Châu Á và châu Phi
D. Châu Phi và Mĩ Latinh
Câu 3: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra
A. máy bay
B. ô tô
C. máy hơi nước
D. máy tính
Câu 4: Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVII đã
A. thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.
B. khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.
C. thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.
D. tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.
A. Máy tính điện tử
B. Trí tuệ nhân tạo
C. Máy hơi nước
D. Động cơ điện
Câu 5: Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh?
A. Máy tính điện tử
B. Trí tuệ nhân tạo
C. Máy hơi nước
D. Động cơ điện
Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận
tải?
A. Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới
B. Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong
C. Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không
D. Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước
Câu 7: Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của
A. Giêm Oát
B. Giôn Ba – bơ
C. Xti – phen – xơn
D. Các – ben
Câu 8: Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim?
A. Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới
B. Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước
C. Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không
D. Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên
Câu 9: Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền
sản xuất tư bản chủ nghĩa?
A.
Động
cơ đốt cuộc
trong.cách mạng
B. Máy
tín lần thứ
C.nhất,
MáyRô-bớt
tính điện
tử.
hơi nước.
Câu
10: Trong
côngđiện
nghiệp
Phơn-tơn
đã D.
chếMáy
tạo thành
công
A. máy tính điện tử.
B. tàu thủy chạy bằng hơi nước.
C. hệ thống máy tự động.
D. động cơ điện xoay chiều
Câu 15: Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX là
A. ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.
B. sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.
C. sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất.
D. quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số.
Câu 16: Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII?
A. Đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp
B. Những phát minh về khoa học đã tạo tiền đề trực tiếp dẫn đến những phát minh về kĩ thuật
C. Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa
D. Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử
Câu 17: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu ở một trong những quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc
B. Nhật Bản
C. Đức
D. Ấn Độ
Câu 18: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành trong khoảng thời gian nào sau đây?
A. Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI
B. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
B. Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII
D. Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX
Câu 19: Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
A. Mĩ
B. Pháp
C. Nhật Bản
D. Trung Quốc
Câu 20: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại
trừ
A.than đá.
B. điện.
C. hạt nhân.
D. dầu mỏ.
Câu 20: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại
trừ
A. than đá.
B. điện.
C. hạt nhân.
D. dầu mỏ.
Câu 21: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc phát minh ra
A. máy điện tín
B. thiết bị điện tử
C. máy hơi nước
D. máy tính
Câu 22: Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận
tải?
A. Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới
B. Sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất dây chuyền
C. Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không
D. Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước
Câu 23: Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã mang
lại tác dụng nào sau đây?
A. thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.
B. thúc đẩy sản lượng thép thế giới tăng nhanh
C. dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.
D. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Câu 24: Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, Thô – mát Ê – đi - xơn đã phát minh ra
A.bóng đèn điện.
B. động cơ hơi nước.
C. máy tính điện tử.
D. linh kiện bán dẫn.
Câu 25: Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã
A. tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay
B. mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất
C. thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
D. đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp
Câu 26: Thành tựu nào sau đây đã được ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tiếp tục được cải tiến, ứng dụn
rộng rãi trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
A. máy hơi nước
B. động cơ đốt trong
C. máy tính điện tử
D. thiết bị điện tử
Câu 27: Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai so với cuộc cách mạng côn
nghiệp lần thứ nhất?
A. Các phát minh máy móc đều dựa trên sự cải tiến công cụ sẵn có
B. Tự động hóa cao độ bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử
C. Những phát minh khoa học là cơ sở cho những phát minh kĩ thuật
D. Mở rộng cao độ phạm vi, khả năng khám phá, chinh phục vũ trụ
Câu 28: Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế
giới?
A. Ô tô
B. Động cơ điện
C. Máy điện tín
D. Máy bay
Câu 29: Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây giúp cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận
tiện hơn?
A. Động cơ đốt trong
B. Động cơ điện
C. Máy điện tín
D. Máy hơi nước
Câu 30: Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ nửa sau thế kỉ XIX?
A. Đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất cơ khí hóa
B. Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn
C. Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa
D. Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử
Câu 31. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Thúc đầy nền kinh tế phát triển mạnh
B. Hình thành các trung tâm công nghiệp.
C. Dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản
D. Thúc đẩy quá trình liên kết khu vực
Câu 32. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
A. Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
B. Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.
C. Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp. D. Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
Câu 33: Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã dẫn đến sự hình thành hai giai cấp
A. tư sản và vô sản.
B. tư sản và tiểu tư sản.
C. nông dân và công nhân.
D. nông dân và địa chủ
Câu 34: Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với kinh tế là
A. thúc đẩy sự tăng trưởng của công nghiệp.
B. hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.
C. hình thành lối sống, tác phong công nghiệp.
D. thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu.
Câu 35. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
A. Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.
B. Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.
C. Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.
D. Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.
Câu 36. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại về mặt văn hóa?
A. Dẫn đến sự hình thành các lực lượng xã hội mới.
B. Thúc đẩy sự giao lưu và kết nối văn hoá toàn cầu.
C. Tạo động lực cho sự tăng trưởng của công nghiệp.
D. Tạo ra sự dịch chuyển trong tỉ lệ cư dân thành thị
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 37: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đã làm thay đổi diện mạo các nước tư bản. Máy hơi nước đã tạo
ra nguồn động lực mới, dùng máy móc thay thế sức lao động của con người, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa. Những tiến
bộ về kĩ thuật cũng đã mở ra khả năng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Với
thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển
nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền
sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều , tr.35)
a. Đoạn trích phản ánh tác động toàn diện của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với đời sống con người.
b. Với sự ra đời của máy hơi nước, lần đầu tiên lao động máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người.
c. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở ra thời kì cơ khí hóa sản xuất, còn cách mạng công nghiệp lần thứ hai mở ra thời kì
điện khí hóa và tự động hóa nền sản xuất.
d. Cả hai cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đều làm thay đổi cách thức sản xuất để tạo của cải vật chất
của con người.
a. S
b. S
c. S
d. Đ
Câu 38: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Sản lượng thép của các nước:
Nước
Anh
Mỹ
Đức
1,3
1,2
0,7
Năm 1880
Năm 1900
(Triệu tấn)
(Triệu tấn)
4,9
10,2
6,4
Tỉ lệ tăng (%)
377
850
910
Năm 1860, Anh và Pháp đứng đầu và thứ hai trong nền sản xuất công nghiệp thế giới, nhưng đến năm 1913, Mỹ và Đức lại
chiếm hai vị trí đó.
(Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2009, tr.230,286)
a. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sản lượng thép của các nước tư bản tăng lên nhanh chóng là nhờ những tiến bộ kĩ thuật
trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
b. Từ năm 1860 đến năm 1913, vị thế trong sản xuất công nghiệp của các nước Anh, Pháp, Mĩ, Đức trên thế giới có sự thay
đổi.
c. Anh, Mỹ, Đức đều là những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai nhưng tốc độ tăng trưởng trong
ngành sản xuất thép không đồng đều.
d. Từ năm 1880 đến năm 1900, tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Đức gấp hơn 9 lần tốc độ tăng trưởng sản
lượng thép của nước Anh.
a. S
b. Đ
c. Đ
d. S
Câu 39: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản
phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống
trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ
nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu. Năm 1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicagô, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được
khánh thành ở New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu có và
thật sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới.
(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020), NXB Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, 2021, tr.
81)
a. Đoạn tư liệu phản ánh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX về mặt xã hội.
b. Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã kéo theo những biến đổi quan trọng
trong cơ cấu dân cư các nước tư bản chủ nghĩa.
c. Đầu thế kỉ XX, do sự suy giảm của nông nghiệp và sự phát triển của công nghiệp, dân số sống trong các đô thị ở phương Tây
đã chiếm một nửa tổng dân số đất nước
d. Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế như Chicagô, New York là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở
các nước phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
a. Đ
b. Đ
c. S
d. Đ
Câu 40: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Các nghiên cứu về điện có từ thời cổ đại, tuy nhiên động cơ điện đầu tiên được phát minh bởi Mai – cơn Pha – ra – đây (1821).
Năm 1879, Ê – đi – xơn đã hoàn thiện phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong và cùng với Giô – dép Goan thương mại hóa đèn điện
giúp thắp sáng các nhà ở, thành phố, nhà xưởng. Ni – cô – lai Tét – la đã thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều
được dùng phổ biến ngày nay.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.41)
a. Những nghiên cứu khoa học về điện đã có từ thời cổ đại, nhưng phải đến thế kỉ XIX, con người mới tạo ra được những phát
minh kĩ thuật về điện đầu tiên.
b. Động cơ điện và các thiết bị điện là những phát minh tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
c. Các phát minh của Mai – cơn Pha – ra – đây, Ê – đi – xơn, Ni – cô – lai Tét – la đã thúc đẩy việc ứng dụng nguồn năng lượng
điện vào sản xuất và đời sống.
d. Sau khi được Ê – đi – xơn phát minh vào cuối thế kỉ XIX, bóng đèn điện đã được sản xuất hàng loạt và ứng dụng rộng rãi
trong thực tế cuộc sống.
a. Đ
b. S
c. Đ
d. Đ
Câu 41: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy
máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò
lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong
các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã
lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn
nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng
công suất 375000 mã lực.
(Lưu Tộ Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Văn, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP.
Hồ Chí Minh, 2002, tr.108)
a. Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
b. Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.
c. Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành
luyện kim, khải mỏ.
d. Trong vòng 25 năm (1800 – 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.
a. Đ
b. S
c. Đ
d. Đ
Câu 42: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng
như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo.
Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu
không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phấn
khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.
(Ph. Ăng – ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sử học, Hà Nội, 1962, tr.20)
a. “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh” của Ăng – ghen là một tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu cuối thế kỉ XIX.
b. Giai cấp tư sản và công nhân là hai giai cấp đồng minh, được hình thành từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
c. Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề thông qua pháp luật hà khắc và sức mạnh thô bạo.
d. Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và tư sản đã tạo ra những tiền đề dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.
a.S
b. S
c. Đ
d. S
Câu 43: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Năm 1908, Công ty Pho ở Mĩ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ra nhiều nước Âu – Mỹ. Bên cạnh đó, sự ra đời của
máy bay vào đầu thế kỉ XX cũng tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải. Năm 1914, Hen – ri Pho sản xuất
hàng loạt xe ô tô Pho mẫu T với động cơ đốt trong, đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.51)
a. Những thành tựu trong việc cải tiến động cơ đốt trong đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành công nghiệp chế
tạo ô tô, máy bay.
b. Ô tô, máy bay là những thành tựu tiêu biểu trong lĩnh vực giao thông vận tải của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện
đại.
c. Sự ra đời của máy bay đầu thế kỉ XX đã mở ra khả năng phát triển một loại hình giao thông vận tải hoàn toàn mới lúc bấy giờ.
d. Hen – ri Pho là người đầu tiên đã áp dụng máy móc để xây dựng dây chuyền lắp ráp sản xuất ô tô hàng loạt ở nước Mĩ.
a. Đ
b. S
c. Đ
d. Đ
B. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI HIỆN ĐẠI
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba được khởi đầu tại quốc gia nào sau đây?
A. Anh
B. Đức
C. Mĩ
D. Nhật Bản
Câu 2: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
A. Từ nửa sau thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI
B. Từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
C. Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX D. Từ nửa sau thế kỉ XIX đến nửa sau thế kỉ XX
Câu 3. Thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba không bao gồm
A. internet
B. thiết bị điện tử
C. máy tính
D. động cơ đốt trong
Câu 4. Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là
A. máy hơi nước.
B. động cơ điện.
C. trí tuệ nhân tạo.
D. máy tính điện tử.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ
thông tin?
A. máy tính điện tử
B. vệ tinh nhân tạo
C. Trình duyệt web
D. mạng kết nối internet
Câu 6: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực chinh phục vũ trụ là
A.vệ tinh nhân tạo
B. tàu hỏa siêu tốc
C. công nghệ vi sinh
D. công nghệ nano
Câu 7: Hệ thống máy tự động là một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực
nào sau đây?
A. Công nghệ sinh học
B. Giao thông vận tải
C. Công cụ sản xuất
D. Chinh phục vũ trụ
Câu 8: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực giao thông vận tải là
A. máy bay siêu âm
B. khám phá mặt trăng
C. khám phá sao hỏa
D. công nghệ tế bào
Câu 9. Sự ra đời của máy tính điện tử trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã dẫn đến
A. điện khí hóa trong quá trình sản xuất
B. tự động hóa trong quá trình sản xuất
C. số hóa trong quá trình sản xuất
D. cơ khí hóa trong quá trình sản xuất
Câu 10: Sự xuất hiện và phát triển của mạng lưới kết nối Internet trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã mang lại
tác dụng nào sau đây?
A. Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển
B. Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa
C. Mở ra dây chuyền sản xuất hàng loạt
D. Khởi đầu quá trình điện khí hóa
Câu 11: Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ sinh học là
A.tàu hỏa siêu tốc
B. thiết bị điện tử
C. điện toán đám mây
D. công nghệ en – zim
Câu 12: Thành tựu quan trọng nào sau đây của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã trực tiếp góp phần giải
quyết vấn đề lương thực cho con người?
A. Động cơ đốt trong.
B. Máy hơi nước.
C. Cách mạng xanh.
D. Máy tính điện tử.
Câu 13: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được bắt đầu trong khoảng thời gian nào sau đây?
A. Đầu thế kỉ XXI
B. Đầu thế kỉ XX
C. Đầu thế kỉ XIX
D. Nửa sau thế kỉ XIX
Câu 14: Quốc gia nào sau đây ở châu Á đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Mĩ
B. Nhật Bản
C. Anh
D. Đức
Câu 15: Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Mĩ
B. Trung Quốc
C. Anh
D. Ấn Độ
Câu 16: Quốc gia nào sau đây ở châu Mĩ đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Mĩ
B. Nhật Bản
C. Đức
D. Hàn Quốc
Câu 17: Phát minh nào sau đây không khởi nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A. Trí tuệ nhân tạo.
B. Dữ liệu lớn.
C. Internet
D. Điện toán đám mây.
Câu 18. Thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư không bao gồm
A. internet kết nối vạn vật.
B. động cơ điện.
C. dữ liệu lớn.
D. điện toán đám mây.
Câu 19. « Trước đây, phải mất hơn 10 năm và 2,7 tỉ USD để hoàn thành Dự án Bản đồ Gen người. Ngày nay, một gen có thể
được giải mã trình tự trong vài tiếng với chi phí dưới một nghìn đô la Mỹ »
(Cờ - lau Xva – bơ, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2018, tr.44).
Đoạn trích trên phản ánh thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực nào sau đây ?
A. Sinh học
B. Điện toán đám mây
C. Công nghệ na – nô
D. Kĩ thuật số
Câu 20. « Trong lĩnh vực giáo dục, công nghệ thực tế ảo sẽ thay đổi cách dạy. Ví dụ, trong dạy và học lịch sử, học sinh có thể
đeo kính thực tế ảo để nhập vai và chứng kiến những trận đánh giả lập, quan sát những di tích lịch sử - văn hóa… Điều này
giúp mang lại cảm xúc trong học tập và hiểu bài học sâu sắc hơn »
(SGK Lịch sử 10, Bộ Chân trời và sáng tạo, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, tr.55)
Công nghệ thực tế ảo là một trong những thành tựu tiêu biểu của
A. cách mạng công nghiệp lần thứ hai B. cách mạng công nghiệp lần thứ ba
C. cách mạng công nghiệp lần thứ nhất D. cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Câu 21. Trong những năm đầu thế kỉ XX, đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trưởng kinh tế mới chỉ là 10 – 20%, đến
những năm cuối thế kỉ XX, tỉ lệ này đã tăng lên 75 – 80%.
(SGK Lịch sử 10, Bộ Cánh diều, NXB Đại học Sư phạm, 2023, tr. 43)
Từ đoạn thông tin trên, suy luận nào sau đây không đúng?
A. Nguyên nhân duy nhất dẫn đến tăng trưởng kinh tế là do đóng góp của khoa học công nghệ
B. Tỉ lệ đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trưởng kinh tế thế giới ngày càng tăng lên
C. Sự tăng trưởng của nền kinh tế thế giới phụ thuộc rất nhiều vào tiến bộ khoa học công nghệ
D. Với cách mạng công nghiệp thời hiện đại, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Câu 22: Cỗ máy IBM Oát – xơn có
 







Các ý kiến mới nhất