Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: bùi văn hien
Ngày gửi: 18h:46' 13-04-2026
Dung lượng: 40.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Giới thiệu về một
người có tấm lòng
yêu nước, thương dân
mà em biết.

Lắng nghe đọc mẫu
Mắt dõi
Tai nghe
Tay dò

Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) sinh ra trong một gia đình nhà nho ở làng Tân Th ới, huy ện
Bình Dương, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định (nay là Thành phố Hồ Chí Minh).
Năm 1833, do cuộc binh biến trong triều đình, cha bị mất chức, gia đình li tán, c ậu bé Chi ểu m ới
mười hai tuổi đã phải xa cha mẹ, ra Huế ở nhờ nhà một người bạn của cha để ăn học.
Năm 1843, Nguyễn Đình Chiểu trở về quê mẹ, đỗ tú tài tại trường thi Gia Định. Hai năm sau,
ông lại trở ra Huế học tập, chờ kì thi năm Kỷ Dậu, 1849. Nhưng cuối năm 1848, m ẹ m ất, Nguy ễn
Đình Chiểu phải bỏ thi về Nam chịu tang mẹ. Trên đường về, ông bị ốm nặng, mù c ả hai m ắt,
chạy chữa mãi không khỏi. Cuối năm 1849, Nguyễn Đình Chiểu m ới về đến Gia Đ ịnh “l ỡ b ề báo
hiếu, lỡ đường lập thân”.
Không gục ngã trước những thử thách nặng nề liên tiếp của số phận, sau thời gian ch ịu tang
mẹ, ông mở trường dạy học và làm thuốc chữa bệnh cho dân. Học trò gần xa nghe danh, m ến
đức xin học rất đông. Tiếng thơ chan chứa tinh thần nghĩa hiệp của Đồ Chiểu cũng b ắt đ ầu vang
khắp miền Lục tỉnh.
Năm 1858, giặc Pháp xâm lược nước ta. Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn
mưu tính kế đánh giặc. Ông sáng tác thơ văn bày tỏ niềm tiếc thương, c ảm phục đ ối v ới nh ững
người đã hi sinh vì đất nước; khích lệ mạnh mẽ tinh thần chiến đ ấu c ủa nhân dân. Trái tim nhân
hậu của ông luôn gắn bó sắt son với vận mệnh của đất nước. Ông được nhân dân L ục tỉnh g ọi
bằng cái tên trìu mến “cụ Đồ Chiểu” như một cách tri ân với người thầy đáng kính của “lòng dân”.
(Theo Trần Thị Hoa Lê)

Bài đọc được chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1: Từ đầu đến Hồ Chí Minh.
Đoạn 2: Tiếp theo đến … để ăn học.
Đoạn 3: Tiếp theo đến … “lỡ bề báo hiếu, lỡ
đường lập thân”.
Đoạn 4: Tiếp theo đến … khắp miền Lục tỉnh.
Đoạn 5: Phần còn lại.

Luyện đọc từ khó

Li tán
lập thân
khích lệ

Năm 1833,/ do một cuộc
binh biến,/ cha bị mất chức,/
gia đình li tán,/ cậu bé Chiếu
mới mười hai tuổi,/ đã phải
xa cha mẹ,/ gà huế ở nhờ
nhà một người bạn của cha/
để ăn học.

Luyện đọc
câu dài

Luyện đọc trong nhóm
Tiêu chí đánh giá
 Đọc đúng.
 Đọc to, rõ.
 Ngắt, nghỉ đúng chỗ.

Luyện đọc trước lớp
Tiêu chí đánh giá
 Đọc đúng.
 Đọc to, rõ.
 Ngắt, nghỉ đúng chỗ.

• Nhà nho: người học theo đạo nho
thời xưa.
• Tú tài: vị thấp nhất trong hệ thống
khoa cử thời xưa.

• Nghĩa hiệp: có tinh thần quên mình
về việc nghĩa, cứu giúp người gặp
khó khăn, hoạn nạn.
• Lục tỉnh: tên gọi vùng đất Nam Bộ
thời nhà Nguyễn.

1. Dựa vào đoạn mở đầu và những hiểu biết của em, hãy
nói 2 – 3 câu giới thiệu về Nguyễn Đình Chiểu.

Nguyễn Đình Chiểu (1822 –
1888) sinh ra trong một gia
đình nhà nho ở làng Tân Thới,
huyện Bình Dương, phủ Tân
Bình, tỉnh Gia Định (nay là
thành phố Hồ Chí Minh),...

2. Tóm tắt những sự kiện chính trong cuộc đời của thầy
giáo, thầy thuốc, nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu.

Chặng đường học hành, thi cử: Năm 1833, gia đình ly
tán, cậu bé Chiểu 12 tuổi phải xa cha mẹ, ra Huế ở nhờ
một người bạn của cha để ăn học. Năm 1843, Nguyễn
Đình Chiểu trở về quê mẹ đỗ tú tài tại trường thi Gia
Định. Hai năm sau, ông trở ra Huế học tập chờ kỳ thi
năm Kỷ Dậu, 1849 nhưng đến cuối năm 1848 mẹ mất
Nguyễn Đình Chiểu phải bỏ thi về Nam chịu tang mẹ.

Thời kỳ gặp nhiều biến cố đau thương: được
tin mẹ mất Nguyễn Đình Chiểu phải bỏ thi về
Nam chịu tang mẹ. Trên đường về, ông bị ốm
nặng, mù cả hai mắt, chạy chữa mãi không khỏi.
Cuối năm 1849, ông mới về đến Gia Định “lỡ bề
báo hiếu, lỡ đường lập thân”.

Giai đoạn ra tay giúp đời, cứu người: không gục
ngã trước những đòn thử thách nặng nề liên tiếp
của số phận, ông mở trường dạy học, làm thầy
thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ chan chứa tinh
thần nghĩa hiệp. Khi giặc pháp xâm lược nước ta
(1858), Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa
quân bàn mưu tính kế đánh giặc ngoại xâm. Đồng
thời, ông sáng tác nhiều tác phẩm thơ văn ca ngợi,
tiếc thương những người đã hy sinh vì đất nước,
khích lệ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của nhân
dân.

3. Vì sao Nguyễn Đình Chiểu được nhân dân Lục
tỉnh gọi bằng cái tên thân mật “cụ Đồ Chiểu”?

Vì Nguyễn Đình Chiểu có những phẩm chất
cao quý. Ông đã nêu cao nghị lực vượt lên số
phận bất hạnh, suốt một đời giữ trọn lòng
hiếu trung với dân, với nước. Ông xứng
đáng là bậc thầy đáng kính để mọi người
trân trọng, kính phục.

4. Nêu chủ đề của bài đọc.
Bài đọc ca ngợi cụ Nguyễn Đình Chiểu người đã nêu cao nghị lực phi thường, vượt
lên số phận. Đồng thời bày tỏ niềm khâm
phục trước tấm lòng nhân hậu, hết lòng bảo
vệ chính nghĩa, khâm phục tinh thần yêu
nước, một lòng gắn bó với dân, với nước,...
của cụ Đồ Chiểu.

Luyện đọc trong nhóm
Tiêu chí đánh giá
 Đọc đúng.
 Đọc to, rõ.
 Ngắt, nghỉ đúng chỗ.

Luyện đọc trước lớp
Tiêu chí đánh giá
 Đọc đúng.
 Đọc to, rõ.
 Ngắt, nghỉ đúng chỗ.

1. Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu
cầu.
Năm 1858, giặc Pháp xâm lược nước ta. Nguyễn
Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu
tính kế đánh giặc. Ông sáng tác thơ văn bày tỏ
niềm tiếc thương, cảm phục đối với những người
đã hi sinh vì đất nước; khích lệ mạnh mẽ tinh
thần chiến đấu của nhân dân.
a. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn văn
trên.

sáng tác (thơ): viết (thơ), làm (thơ)
bày tỏ: tỏ bày, bộc lộ, giãi bày, bộc bạch,...
đất nước: non sông, núi sông, giang sơn,
sơn hà,...
chiến đấu: đấu tranh, đương đầu,...

b. Đặt câu với 1 – 2 từ đồng nghĩa em tìm được.

Ví dụ: Nhạc sĩ viết nên những lời
ca thật hay.

2. Các câu trong đoạn văn ở bài tập 1 liên kết
với nhau bằng những cách nào?

+ Câu 2 liên kết với câu 1 cách lặp từ (“giặc”)
+ Câu 3 liên kết với câu 2 bằng cách sử dụng
từ thay thế (từ “ông” thay thế cho “Nguyễn
Đình Chiểu”).
 
Gửi ý kiến