KNTT - Bài 42. Quần thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Bảo Quốc
Ngày gửi: 16h:05' 23-04-2026
Dung lượng: 80.9 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Dương Bảo Quốc
Ngày gửi: 16h:05' 23-04-2026
Dung lượng: 80.9 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
C H Ư Ơ N G V I I I : S I N H V Ậ T VÀ M Ô I
TRƯỜNG
BÀI 42. QUẦN
THỂ SINH VẬT
Không chỉ là một đám đông: Cách các loài
sinh tồn,
phát triển và kết nối trong thế giới tự nhiên.
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH
VẬT
Cùng
không
gian
Cùng
một
loài
QUẦ
N
THỂ
Cùng
thời
điểm
Khả
năng
sinh
sản
GÓC THỬ
THÁCH
Tập hợp các cá thể
chim sẻ sống ở 3 hòn
đảo khác nhau có
phải là quần thể
không?
KHÔNG! Dù cùng
loài nhưng chúng
vi phạm điều kiện
“Cùng không
gian”. Chúng
không thể giao
phối tự nhiên để
tạo thế hệ mới.
Trong ruộng lúa này có những quần thể sinh vật nào?
Quần thể cò
Quần thể lúa
Thử Thách Tư Duy: Đâu là quần
thể?
“tự nhiên”
Là quần thể
Rừng tre tại Vườn Quốc
gia Cúc Phương.
Đàn trâu rừng trên thảo
nguyên.
“nhân tạo”
Là quần thể
Đàn vịt
nuôi.
Đàn lợn trong trang trại (Phụ
thuộc vào con người).
Không phải quần
thể
Bể cá chép và cá mè chung
Sai!nhau?
Khác loài.
Hồ toàn cá rô phi đực?
Sai! Mất khả năng sinh sản
tạo thế hệ mới.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN
THỂ
Phân biệt quần thể này với quần thể khác
1. Kích
thước
2. Mật
độ
3. Tỉ lệ
giới tính
4. Cấu
trúc tuổi
5. Phân
bố
1. Kích Thước Quần Thể
Cơ Thể To Chưa Chắc Đã Đông!
Kích thước quần thể = Tổng
số lượng cá
thể phân bố trong không
gian sống.
Kích thước cơ thể luôn tỉ lệ
nghịch với
kích thước quần thể.
1. Kích Thước Quần Thể
GÓC THỬ
THÁCH
Hãy sắp xếp kích thước quần thể
của:
Voi, Thỏ rùng, Chuột, Hươu?
Voi < Hươu < Thỏ rùng <
Chuột.
Cơ thể càng nhỏ, khả năng sinh sản
và
số lượng cá thể trong quần thể
càng lớn!
*XÁC ĐỊNH SINH KHỐI VI
SINH VẬT TRONG NGHIÊN
Phân
tích QUẦN
các phương pháp
định lượng và ý nghĩa sinh
CỨU
THỂ
thái học
Sinh khối (Biomass) là tổng khối lượng của các
vi sinh vật trong một thế tích hoặc diện tích nhất
định. Đây là thước do cốt lõi để đánh giá quy mô
và sự phát triển của một quần thể.
PHÂN LOẠI PHƯƠNG PHÁP ĐO
LƯỢNG
Đếm Tế Bào Trực
Tiếp
Đếm Tế Bào
Lạc
Sử
dụng buồng đếm
Đo Độ Đục
(OD)
(Hemocytometer) dưới kinh hiển vị
quang học.
Nhanh chóng
Không phản biệt được tế bào songchết.
Đếm Khuẩn Lạc
(CFU)
Pha loàng mẫu
Không phản biệt tế bào da còn
sống.
Cân Trọng
Lượng
Mặt thời gian ủ / Chi đếm các tế bào còn
sống.
Độ chính xác cao về sinh khối
Phù hợp với nám mốc, vì sinh vật
đang sợi.
LIÊN KẾT VỚI
BÀI
QUẦN THỂ SINH
Xác
định sinh khối cho phép vẽ
VẬT
Đường cong sinh trường của
quần thể. Từ đó, ta xác định
được: tốc độ sinh trường tuyệt
đời, sức chứa của môi trường
(K), và một độ quần thể ở từng
giai đoạn — những chỉ số sống
cộn trong sinh thái học quần
thể.
Ly tâm, lọc lấy tế
bào vi sinh vật, sau
đó sảy
khô và cần trọng
lượng
tuyệt đời.
Độ chính xác cạo về sinh khối
Phù hợp với nám mốc, vì sinh vật
đang sợi.
Số lượng tế bào
(N)
và cấy trên môi
trường thạch
(Agar). Tính số
lượng chuẩn lạc
(CFU/mi).
Kết quả tức thì
Cân lập đường cong chuẩn
trước.
Cân Trọng
Lượng
Pha suy
vong
(Death)
Pha liệu
thừa
(Lag)
Thời gian
(t)
2. Mật Độ Cá Thể Trong Quần Thể
Công thức tính
mật độ cá thể:
N (Số lượng):
Tổng số cá thể đo
lường được trong
quần thể.
N
D=
S
S (Không gian): Khu vực
phân bố (diện tích hoặc
thể tích).
D (Mật độ): Mức độ
tập trung của sinh
vật sau khi phân bổ
đồng đều.
PHÂN TÍCH MẬT
ĐỘ QUẦN THỂ
Báo cáo dữ liệu sinh thái học dựa trên không gian
SINH
VẬT
phân bố.
LIM
XANH
Số lượng (N) = 11.250 cá thể
Công thức
tính:
MẬT ĐỘ (D) = SỐ LƯỢNG(N) / KHÔNG
GIAN(S)
BẮP
CẢI
Số lượng (N) = 3.000 cá thể
Không gian (S) = 15 ha
Không gian (S) = 750 m2
MẬT ĐỘ: 750 CÁ
THỂ/Ha
MẬT ĐỘ: 4
THỂ/m2
CÁ
CHÉP
Số lượng (N) = 120.000 cá thể
Không gian (S) = 60.000
m3
CÁ
MẬT ĐỘ:
THỂ/m3
2
CÁ
Đơn vị đo lường mật độ thay đổi phụ thuộc vào môi trường sống (ha, m² cho bề mặt trên cạn); m 3 cho không gian
thể tích môi trường nước).
2. Mật Độ Cá Thể Trong Quần Thể
Lim
xanh
Bắp
cải
Cá
chép
750 cây / 1
hecta
40 cây / 1
m²
2 con / 1
m³
Quy luật cân bằng: Điều gì xảy ra khi mật độ
tăng
quáhiếm
cao?
Nơi ở chật chội,
thứclên
ăn khan
→ Sinh vật chết
hoặc di cư
→ Mật độ tự động điều chỉnh giảm về mức cân bằng.
3. Tỉ Lệ Giới Tính
Tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực : số lượng cá thể cái.
50:5
0
Giai đoạn sơ sinh: Đa số
động vật non nở ra giữ tỉ lệ
vàng 50 Đực : 50 Cái.
Đự
c
Cá
i
40:6
0
Đự
c
Cá
i
Trưởng thành (Ví dụ Ngỗng,
Vịt): Biến đổi thành 40 Đực : 60
Cái do điều kiện sống và tỉ lệ tử
vong khác nhau.
4. Nhóm Tuổi
Nhóm Sau Sinh Sản (Già
yếu)
Chức năng: Không còn ảnh
Nhóm Đang
Sinh Sản
(Trưởng thành)
hưởng
đáng kể đến sự phát triển tương
lai.
Chức năng: Trực tiếp quyết
định
mức sinh sản hiện tại của quần
thể.
Nhóm Trước
em/Non)
Sinh Sản (Trẻ
Chức năng: Tăng trưởng khối lượng &
kích thước. Đây là nhóm tuổi quyết
định tương lai của quần thể.
3 Dạng Tháp Tuổi
Sau SS
Tháp Phát
Triển
Tháp ổn
Định
Tháp Suy
Thoái
SS
Trước SS
Trước SS < Sau
SS
Nguy cơ diệt
vong.
Trước SS ~ Sau
SS
Quần thể cân
BÀI TẬP
PHÂN
bằng
TÍCH
Dữ liệu: Một quần thể chim sẻ có 53 con (Trước SS), 29 con (Đang SS),
Trước SS > Sau SS
Tỉ lệ sinh cao, dân số
bùng nổ
Kết
luận:
> 29 -> Đáy tháp rộng -> Quần thể đang ở dạng Tháp
17
con
(Sau53
SS).
Phát Triển.
5. Phân Bố Cá Thế Trong Quần Thể
Kiểu Phân
Bố
Theo
Nhóm
Đồng
Đều
Ngẫu
Nhiên
Mục Đích Sinh
Thái
Hỗ trợ nhau chống
bất lợi
môi trường.
Giảm cạnh tranh
gay gắt
khi tài nguyên chia
đều.
Tận dụng nguồn
sống khi
môi trường đồng
đều,
ít cạnh tranh.
Ví Dụ Thực
Tế
Bụi cây hoang,
đàn trâu rừng.
Rừng thông, chim
hải âu
làm tổ.
Sâu trên tán lá,
cây gỗ
rừng mưa nhiệt
đới.
III. Biện Pháp Bảo Vệ
Quần
Thể
Các đặc trưng của quần thể không bao giờ đúng im.
Quần thể tự điều chỉnh số lượng dựa vào nguồn thức ăn
và thời tiết.
Mùa Mưa: Tối
Ưu
Số lượng ếch nhái, muỗi
tăng vọt
do điều kiện sinh sản lý
tưởng.
Mùa Khô: Khắc
Nghiệt
Số lượng
cá thể sụt giảm,
mật
độ nén lại để chờ chu kỳ
mới.
Báo Động Đỏ: Khi Sự Cân
Bằng
Phá
Vỡ
Quần thể
liên tục Bị
bị đe
dọa bởi
biến động
thất thường từ nhân tố vô sinh
(lụt lội, cháy rừng) và hữu sinh (dịch bệnh,
con người).
1. Mất
môi
trường
sống
2. Cạnh
tranh
cực
đoan
3. Đáy
tháp
tuổi
thu hẹp
4. Trạng
thái
Suy
thoái &
Tuyệt
chủng
Giải Pháp: Giữ Lấy Môi Trường Là Giữ Lấy
Sự Sống
Tại sao không thể
chỉ cứu
từng
vật?
Giữ
môi con
trường
ổn định là cách
duy nhất để duy trì 5 đặc trưng
của quần thể.
Quần thể chim: Không săn bắn,
đặt bẫy.
Quần thể cá: Không xả rác, hóa
chất xuống nước
Hành Động
Thực Tế:
Thành lập lá chắn tự
nhiên:
Vườn Quốc gia Cúc
Phương,
Cát Bà,
Ba rủi
Vì. ro: Khai thác
Kiểm
soát
hợp
lý và kiểm soát dịch bệnh
chặt chẽ.
Góc Thử Thách - Bạn Đã
Sẵn Sàng?
CÂU HỎI
1:
Các con ong mật trong
một tổ có phải là một
quần thể tự nhiên không?
ĐÁP ÁN: CÓ! Chúng
cùng loài, cùng sống
trong không gian tổ,
và có sự tổ chức sinh
sẵn.
CÂU HỎI
2:
Dấu hiệu nào sau đây
KHÔNG phải là đặc trưng
A.của
Mậtquần
độ thể?
B. Tỉ lệ
giới tính
C. Cấu trúc tuổi
D. Độ đa
dạng ĐÁP
loài ÁN: D. Độ đa
dạng loài.
(Quần thể chỉ có 1
loài. Đa dạng loài là
câu chuyện của cấp độ
cao hơn!)
Quần Thể Chỉ Là Điểm
Bắt Đầu...
Quần thể là viên gạch nền móng của sinh
thái học.
Nhưng trong tự nhiên, không một loài nào tồn
tại cô lập.
Sự cạnh tranh và hợp tác giữa Voi, Chuột, Cây
cỏ và Vi khuẩn sẽ tạo ra một mạng lưới sống
khổng lồ.
Hãy chuẩn bị khám phá cấp độ phức tạp và kỳ
hơn:XÃ SINH
BÀI 43 -diệu
QUẦN
VẬTthành bài tập
(Đừng quên hoàn
SBT!)
TRƯỜNG
BÀI 42. QUẦN
THỂ SINH VẬT
Không chỉ là một đám đông: Cách các loài
sinh tồn,
phát triển và kết nối trong thế giới tự nhiên.
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH
VẬT
Cùng
không
gian
Cùng
một
loài
QUẦ
N
THỂ
Cùng
thời
điểm
Khả
năng
sinh
sản
GÓC THỬ
THÁCH
Tập hợp các cá thể
chim sẻ sống ở 3 hòn
đảo khác nhau có
phải là quần thể
không?
KHÔNG! Dù cùng
loài nhưng chúng
vi phạm điều kiện
“Cùng không
gian”. Chúng
không thể giao
phối tự nhiên để
tạo thế hệ mới.
Trong ruộng lúa này có những quần thể sinh vật nào?
Quần thể cò
Quần thể lúa
Thử Thách Tư Duy: Đâu là quần
thể?
“tự nhiên”
Là quần thể
Rừng tre tại Vườn Quốc
gia Cúc Phương.
Đàn trâu rừng trên thảo
nguyên.
“nhân tạo”
Là quần thể
Đàn vịt
nuôi.
Đàn lợn trong trang trại (Phụ
thuộc vào con người).
Không phải quần
thể
Bể cá chép và cá mè chung
Sai!nhau?
Khác loài.
Hồ toàn cá rô phi đực?
Sai! Mất khả năng sinh sản
tạo thế hệ mới.
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN
THỂ
Phân biệt quần thể này với quần thể khác
1. Kích
thước
2. Mật
độ
3. Tỉ lệ
giới tính
4. Cấu
trúc tuổi
5. Phân
bố
1. Kích Thước Quần Thể
Cơ Thể To Chưa Chắc Đã Đông!
Kích thước quần thể = Tổng
số lượng cá
thể phân bố trong không
gian sống.
Kích thước cơ thể luôn tỉ lệ
nghịch với
kích thước quần thể.
1. Kích Thước Quần Thể
GÓC THỬ
THÁCH
Hãy sắp xếp kích thước quần thể
của:
Voi, Thỏ rùng, Chuột, Hươu?
Voi < Hươu < Thỏ rùng <
Chuột.
Cơ thể càng nhỏ, khả năng sinh sản
và
số lượng cá thể trong quần thể
càng lớn!
*XÁC ĐỊNH SINH KHỐI VI
SINH VẬT TRONG NGHIÊN
Phân
tích QUẦN
các phương pháp
định lượng và ý nghĩa sinh
CỨU
THỂ
thái học
Sinh khối (Biomass) là tổng khối lượng của các
vi sinh vật trong một thế tích hoặc diện tích nhất
định. Đây là thước do cốt lõi để đánh giá quy mô
và sự phát triển của một quần thể.
PHÂN LOẠI PHƯƠNG PHÁP ĐO
LƯỢNG
Đếm Tế Bào Trực
Tiếp
Đếm Tế Bào
Lạc
Sử
dụng buồng đếm
Đo Độ Đục
(OD)
(Hemocytometer) dưới kinh hiển vị
quang học.
Nhanh chóng
Không phản biệt được tế bào songchết.
Đếm Khuẩn Lạc
(CFU)
Pha loàng mẫu
Không phản biệt tế bào da còn
sống.
Cân Trọng
Lượng
Mặt thời gian ủ / Chi đếm các tế bào còn
sống.
Độ chính xác cao về sinh khối
Phù hợp với nám mốc, vì sinh vật
đang sợi.
LIÊN KẾT VỚI
BÀI
QUẦN THỂ SINH
Xác
định sinh khối cho phép vẽ
VẬT
Đường cong sinh trường của
quần thể. Từ đó, ta xác định
được: tốc độ sinh trường tuyệt
đời, sức chứa của môi trường
(K), và một độ quần thể ở từng
giai đoạn — những chỉ số sống
cộn trong sinh thái học quần
thể.
Ly tâm, lọc lấy tế
bào vi sinh vật, sau
đó sảy
khô và cần trọng
lượng
tuyệt đời.
Độ chính xác cạo về sinh khối
Phù hợp với nám mốc, vì sinh vật
đang sợi.
Số lượng tế bào
(N)
và cấy trên môi
trường thạch
(Agar). Tính số
lượng chuẩn lạc
(CFU/mi).
Kết quả tức thì
Cân lập đường cong chuẩn
trước.
Cân Trọng
Lượng
Pha suy
vong
(Death)
Pha liệu
thừa
(Lag)
Thời gian
(t)
2. Mật Độ Cá Thể Trong Quần Thể
Công thức tính
mật độ cá thể:
N (Số lượng):
Tổng số cá thể đo
lường được trong
quần thể.
N
D=
S
S (Không gian): Khu vực
phân bố (diện tích hoặc
thể tích).
D (Mật độ): Mức độ
tập trung của sinh
vật sau khi phân bổ
đồng đều.
PHÂN TÍCH MẬT
ĐỘ QUẦN THỂ
Báo cáo dữ liệu sinh thái học dựa trên không gian
SINH
VẬT
phân bố.
LIM
XANH
Số lượng (N) = 11.250 cá thể
Công thức
tính:
MẬT ĐỘ (D) = SỐ LƯỢNG(N) / KHÔNG
GIAN(S)
BẮP
CẢI
Số lượng (N) = 3.000 cá thể
Không gian (S) = 15 ha
Không gian (S) = 750 m2
MẬT ĐỘ: 750 CÁ
THỂ/Ha
MẬT ĐỘ: 4
THỂ/m2
CÁ
CHÉP
Số lượng (N) = 120.000 cá thể
Không gian (S) = 60.000
m3
CÁ
MẬT ĐỘ:
THỂ/m3
2
CÁ
Đơn vị đo lường mật độ thay đổi phụ thuộc vào môi trường sống (ha, m² cho bề mặt trên cạn); m 3 cho không gian
thể tích môi trường nước).
2. Mật Độ Cá Thể Trong Quần Thể
Lim
xanh
Bắp
cải
Cá
chép
750 cây / 1
hecta
40 cây / 1
m²
2 con / 1
m³
Quy luật cân bằng: Điều gì xảy ra khi mật độ
tăng
quáhiếm
cao?
Nơi ở chật chội,
thứclên
ăn khan
→ Sinh vật chết
hoặc di cư
→ Mật độ tự động điều chỉnh giảm về mức cân bằng.
3. Tỉ Lệ Giới Tính
Tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực : số lượng cá thể cái.
50:5
0
Giai đoạn sơ sinh: Đa số
động vật non nở ra giữ tỉ lệ
vàng 50 Đực : 50 Cái.
Đự
c
Cá
i
40:6
0
Đự
c
Cá
i
Trưởng thành (Ví dụ Ngỗng,
Vịt): Biến đổi thành 40 Đực : 60
Cái do điều kiện sống và tỉ lệ tử
vong khác nhau.
4. Nhóm Tuổi
Nhóm Sau Sinh Sản (Già
yếu)
Chức năng: Không còn ảnh
Nhóm Đang
Sinh Sản
(Trưởng thành)
hưởng
đáng kể đến sự phát triển tương
lai.
Chức năng: Trực tiếp quyết
định
mức sinh sản hiện tại của quần
thể.
Nhóm Trước
em/Non)
Sinh Sản (Trẻ
Chức năng: Tăng trưởng khối lượng &
kích thước. Đây là nhóm tuổi quyết
định tương lai của quần thể.
3 Dạng Tháp Tuổi
Sau SS
Tháp Phát
Triển
Tháp ổn
Định
Tháp Suy
Thoái
SS
Trước SS
Trước SS < Sau
SS
Nguy cơ diệt
vong.
Trước SS ~ Sau
SS
Quần thể cân
BÀI TẬP
PHÂN
bằng
TÍCH
Dữ liệu: Một quần thể chim sẻ có 53 con (Trước SS), 29 con (Đang SS),
Trước SS > Sau SS
Tỉ lệ sinh cao, dân số
bùng nổ
Kết
luận:
> 29 -> Đáy tháp rộng -> Quần thể đang ở dạng Tháp
17
con
(Sau53
SS).
Phát Triển.
5. Phân Bố Cá Thế Trong Quần Thể
Kiểu Phân
Bố
Theo
Nhóm
Đồng
Đều
Ngẫu
Nhiên
Mục Đích Sinh
Thái
Hỗ trợ nhau chống
bất lợi
môi trường.
Giảm cạnh tranh
gay gắt
khi tài nguyên chia
đều.
Tận dụng nguồn
sống khi
môi trường đồng
đều,
ít cạnh tranh.
Ví Dụ Thực
Tế
Bụi cây hoang,
đàn trâu rừng.
Rừng thông, chim
hải âu
làm tổ.
Sâu trên tán lá,
cây gỗ
rừng mưa nhiệt
đới.
III. Biện Pháp Bảo Vệ
Quần
Thể
Các đặc trưng của quần thể không bao giờ đúng im.
Quần thể tự điều chỉnh số lượng dựa vào nguồn thức ăn
và thời tiết.
Mùa Mưa: Tối
Ưu
Số lượng ếch nhái, muỗi
tăng vọt
do điều kiện sinh sản lý
tưởng.
Mùa Khô: Khắc
Nghiệt
Số lượng
cá thể sụt giảm,
mật
độ nén lại để chờ chu kỳ
mới.
Báo Động Đỏ: Khi Sự Cân
Bằng
Phá
Vỡ
Quần thể
liên tục Bị
bị đe
dọa bởi
biến động
thất thường từ nhân tố vô sinh
(lụt lội, cháy rừng) và hữu sinh (dịch bệnh,
con người).
1. Mất
môi
trường
sống
2. Cạnh
tranh
cực
đoan
3. Đáy
tháp
tuổi
thu hẹp
4. Trạng
thái
Suy
thoái &
Tuyệt
chủng
Giải Pháp: Giữ Lấy Môi Trường Là Giữ Lấy
Sự Sống
Tại sao không thể
chỉ cứu
từng
vật?
Giữ
môi con
trường
ổn định là cách
duy nhất để duy trì 5 đặc trưng
của quần thể.
Quần thể chim: Không săn bắn,
đặt bẫy.
Quần thể cá: Không xả rác, hóa
chất xuống nước
Hành Động
Thực Tế:
Thành lập lá chắn tự
nhiên:
Vườn Quốc gia Cúc
Phương,
Cát Bà,
Ba rủi
Vì. ro: Khai thác
Kiểm
soát
hợp
lý và kiểm soát dịch bệnh
chặt chẽ.
Góc Thử Thách - Bạn Đã
Sẵn Sàng?
CÂU HỎI
1:
Các con ong mật trong
một tổ có phải là một
quần thể tự nhiên không?
ĐÁP ÁN: CÓ! Chúng
cùng loài, cùng sống
trong không gian tổ,
và có sự tổ chức sinh
sẵn.
CÂU HỎI
2:
Dấu hiệu nào sau đây
KHÔNG phải là đặc trưng
A.của
Mậtquần
độ thể?
B. Tỉ lệ
giới tính
C. Cấu trúc tuổi
D. Độ đa
dạng ĐÁP
loài ÁN: D. Độ đa
dạng loài.
(Quần thể chỉ có 1
loài. Đa dạng loài là
câu chuyện của cấp độ
cao hơn!)
Quần Thể Chỉ Là Điểm
Bắt Đầu...
Quần thể là viên gạch nền móng của sinh
thái học.
Nhưng trong tự nhiên, không một loài nào tồn
tại cô lập.
Sự cạnh tranh và hợp tác giữa Voi, Chuột, Cây
cỏ và Vi khuẩn sẽ tạo ra một mạng lưới sống
khổng lồ.
Hãy chuẩn bị khám phá cấp độ phức tạp và kỳ
hơn:XÃ SINH
BÀI 43 -diệu
QUẦN
VẬTthành bài tập
(Đừng quên hoàn
SBT!)
 







Các ý kiến mới nhất