KNTT - Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Tuyền
Ngày gửi: 15h:23' 19-10-2026
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Tuyền
Ngày gửi: 15h:23' 19-10-2026
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
BÀI 37:
CÁC QUY LUẬT DI
TRUYỀN CỦA MENDEL
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
II
Quy luật phân li
Quy luật phân li độc lập
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI : PHỐI ĐỒ NGẪU NHIÊN
1. Áo sơ mi lịch lãm
1. Quần đùi hoa
1. Dép tổ ong
2. Áo thun năng động
2. Quần tây công sở
2. Giày thể thao
3. Áo khoác phao siêu to 3. Váy dạ hội lấp lánh
HỘP 1(Tính trạng: Áo)
3. Mũ bảo hiểm
HỘP 2(Tính trạng:Quần/ Váy) HỘP 3(Tính trạng:Phụ kiện)
II.
QUY LUẬT PHÂN LI
ĐỘC LẬP
BÀI 37. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
II. Quy luật phân li độc lập
1. Thí nghiệm
Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn
×
Cây hạt xanh, vỏ nhăn
F1 : 100% cây hạt vàng, vỏ trơn.
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
F2: Gồm 556 hạt, bốn kiểu loại hình:
315 cây hạt vàng, vỏ trơn; 108 cây hạt vàng, vỏ nhăn;
101 cây hạt xanh, vỏ trơn; 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn.
Thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel
BÀI 37. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
II. Quy luật phân li độc lập
1. Thí nghiệm
2/ Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình
1/ Xác định tỉ lệ các loại
kiểu hình chung của cả
hai tính trạng và tỉ lệ các
loại kiểu hình riêng của
từng tính trạng ở F2.
riêng của từng tính trạng ở F2,
cho biết sự di truyền tính trạng
màu hạt có phụ thuộc vào sự di
truyền của tính trạng dạng hạt
không? Giải thích.
1.
► Tỉ lệ kiểu hình chung ở F2 của cả hai tính trạng:
9 vàng, trơn
:
3 vàng, nhăn
:
3 xanh, trơn
:
1 xanh, nhăn
► Tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
Tình trạng màu hạt
Tình trạng dạng hạt
3 vàng : 1 xanh
3 trơn : 1 nhăn
Một số ứng dụng của các quy luật di truyền của Mendel:
Lợn nái VCN-08 được chọn lọc, nhân
thuần từ giống lợn nhập ngoại có năng
suất sinh sản cao:
Lai tạo dòng ngan VS siêu thịt:
Kết quả lai ở F2 của 2 cặp tính trạng có mối quan
hệ như thế nào với kết quả lai 1 cặp tính trạng?
9 : 3 : 3 :1 = (3 : 1) (3 : 1)
=9:3:3:1
Khi xét riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng
2.
(màu hạt, dạng hạt) tỉ lệ kiểu hình của mỗi cặp tính
trạng là
3 : 1, vẫn đúng với quy luật phân li
Do đó Sự di truyền của mỗi tính
trạng tuân theo quy luật phân li, di
truyền độc lập, không phụ thuộc vào
nhau.
BÀI 37. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
II. Quy luật phân li độc lập
2. Giải thích kết quả thí nghiệm
2. Giải thích thí
nghiệmA:
hạt vàng
vỏ trơn
a: hạt xanh
vỏ nhăn
B:
Ptc
GP
b:
Dựa vào giải thích thí nghiệm và quan
F1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
Ab
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F 2
aB
độc lập.
ab
GF1
AB
2. Phát biểu nội dung quy luật phân li
aabb
AaBb
sát hình, thực hiện các yêu cầu sau:
thu được tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1.
×
AABB
AB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí
nghiệm
A: hạt vàng
vỏ trơn
B:
a: hạt xanh
b:
vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân
cho bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
nhau và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình
là 9:3:3:1.
Trả lời
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định,
trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này
phân li độc lập với cặp allele khác nên đã hình
thành các giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí
nghiệm
A: hạt vàng
vỏ trơn
B:
a: hạt xanh
b:
vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân
cho bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng
Ptc
AABB
GP
AB
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
Trả lời
AB
Ab
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao tử
aB
đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở F2 16 kiểu tổ
ab
hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
aabb
ab
F1
nhau và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình
là 9:3:3:1.
×
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí
nghiệm
A: hạt vàng
B:
vỏ trơn
a: hạt xanh
vỏ nhăn
2. Phát biểu nội dung quy luật phân
b:
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
li độc lập.
Trả lời
AB
Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy
định các tính trạng khác nhau. Trong quá
Ab
trình hình thành giao tử, cặp allele này phân
li độc lập với cặp allele khác.
ab
aB
9
:3
:3
:1
Video tìm hiểu quy luật phân li độc lập
LUYỆN TẬP
Câu 1: Để kiểm tra độ thuần chủng của các cây ở F2,
Mendel đã sử dụng phép lai nào dưới đây?
A. Lai thuận nghịch
B. Lai khác dòng
C. Lai xa
D. Lai phân tích
Câu 2: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. AA × AA
B. Aa × aa
C. AA × Aa
D. Aa × Aa
Câu 3: Khi lai cặp bố mẹ có tính trạng thuần chủng tương
phản, thế hệ đời con thứ hai có kết quả như thế nào?
A. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ
B. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ
3 trội : 1 lặn.
1 trội : 1 lặn.
C. Đều có kiểu hình giống mẹ.
D. Đều có kiểu hình giống bố.
Câu 4: Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa
hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương
phản, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình
của F2 là
A. 3 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 9 : 3 : 3 : 1
D. 9 : 6 : 1
Câu 5: Ở đậu hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt
xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng không thuần chủng
với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
A. 2 vàng : 1 xanh
B. 1 vàng : 3 xanh
C. 3 vàng : 1 xanh
D. 1 vàng : 1 xanh
Câu 6: Biết các tính trạng dưới đây trội hoàn toàn, phép lai nào
sau đây cho biết cá thể đem lai là dị hợp?
1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ × mẹ bình thường → F: 1
hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường.
2. P: thân cao × thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng × mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ.
A. 1, 2
B. 1, 3
C. 2, 3
D. 1, 2, 3
Câu 7: Ở cà chua, gene A quy định thân cao, a - thân thấp, B - quả tròn,
b - quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp,
quả bầu dục, F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (Biết
các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao
tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục).
A. 100% thân cao, quả tròn.
C. 50% thân cao, quả bầu dục :
50% thân thấp, quả tròn.
B. 50% thân cao, quả tròn : 50%
thân thấp, quả bầu dục.
D. 100% thân thấp, quả bầu dục.
VẬN DỤNG
Bài tập. Từ số các loại giao tử, số tổ hợp
giao tử, số kiểu gene, số kiểu hình của
phép lai một tính trạng và hai tính trạng,
em hãy rút ra công thức chung về số giao
tử, số tổ hợp giao tử, số kiểu gene, số
kiểu hình của phép lai nhiều tính trạng.
► Với phép lai một tính trạng:
• Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21;
• Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41;
• Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA : 2Aa : 1aa = 31;
• Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
Ghi nhớ kiến thức
Hoàn thành bài
đã học
tập trong phần vận
dụng ở trên
03
Chuẩn bị trước
Bài 38 - Nucleic
acid và gene
Giải
► Với phép lai hai tính trạng và n tính trạng:
• Số loại giao tử là 4 = (A,a) × (B,b) = 22 → 2n (n tính trạng);
• Số tổ hợp giao tử là 16 = 4 × 4 = 42 = 4n;
• Số kiểu gene là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB : 2Bb : 1bb) = 32 → 3n;
• Số kiểu hình là 4 = (3A–: 1aa) × (3B–: 1bb) = 22 → 2n.
CÁC QUY LUẬT DI
TRUYỀN CỦA MENDEL
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
II
Quy luật phân li
Quy luật phân li độc lập
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI : PHỐI ĐỒ NGẪU NHIÊN
1. Áo sơ mi lịch lãm
1. Quần đùi hoa
1. Dép tổ ong
2. Áo thun năng động
2. Quần tây công sở
2. Giày thể thao
3. Áo khoác phao siêu to 3. Váy dạ hội lấp lánh
HỘP 1(Tính trạng: Áo)
3. Mũ bảo hiểm
HỘP 2(Tính trạng:Quần/ Váy) HỘP 3(Tính trạng:Phụ kiện)
II.
QUY LUẬT PHÂN LI
ĐỘC LẬP
BÀI 37. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
II. Quy luật phân li độc lập
1. Thí nghiệm
Ptc: Cây hạt vàng, vỏ trơn
×
Cây hạt xanh, vỏ nhăn
F1 : 100% cây hạt vàng, vỏ trơn.
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
F2: Gồm 556 hạt, bốn kiểu loại hình:
315 cây hạt vàng, vỏ trơn; 108 cây hạt vàng, vỏ nhăn;
101 cây hạt xanh, vỏ trơn; 32 cây hạt xanh, vỏ nhăn.
Thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel
BÀI 37. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
II. Quy luật phân li độc lập
1. Thí nghiệm
2/ Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình
1/ Xác định tỉ lệ các loại
kiểu hình chung của cả
hai tính trạng và tỉ lệ các
loại kiểu hình riêng của
từng tính trạng ở F2.
riêng của từng tính trạng ở F2,
cho biết sự di truyền tính trạng
màu hạt có phụ thuộc vào sự di
truyền của tính trạng dạng hạt
không? Giải thích.
1.
► Tỉ lệ kiểu hình chung ở F2 của cả hai tính trạng:
9 vàng, trơn
:
3 vàng, nhăn
:
3 xanh, trơn
:
1 xanh, nhăn
► Tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
Tình trạng màu hạt
Tình trạng dạng hạt
3 vàng : 1 xanh
3 trơn : 1 nhăn
Một số ứng dụng của các quy luật di truyền của Mendel:
Lợn nái VCN-08 được chọn lọc, nhân
thuần từ giống lợn nhập ngoại có năng
suất sinh sản cao:
Lai tạo dòng ngan VS siêu thịt:
Kết quả lai ở F2 của 2 cặp tính trạng có mối quan
hệ như thế nào với kết quả lai 1 cặp tính trạng?
9 : 3 : 3 :1 = (3 : 1) (3 : 1)
=9:3:3:1
Khi xét riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng
2.
(màu hạt, dạng hạt) tỉ lệ kiểu hình của mỗi cặp tính
trạng là
3 : 1, vẫn đúng với quy luật phân li
Do đó Sự di truyền của mỗi tính
trạng tuân theo quy luật phân li, di
truyền độc lập, không phụ thuộc vào
nhau.
BÀI 37. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
II. Quy luật phân li độc lập
2. Giải thích kết quả thí nghiệm
2. Giải thích thí
nghiệmA:
hạt vàng
vỏ trơn
a: hạt xanh
vỏ nhăn
B:
Ptc
GP
b:
Dựa vào giải thích thí nghiệm và quan
F1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho
Ab
bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F 2
aB
độc lập.
ab
GF1
AB
2. Phát biểu nội dung quy luật phân li
aabb
AaBb
sát hình, thực hiện các yêu cầu sau:
thu được tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1.
×
AABB
AB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí
nghiệm
A: hạt vàng
vỏ trơn
B:
a: hạt xanh
b:
vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân
cho bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
nhau và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình
là 9:3:3:1.
Trả lời
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định,
trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này
phân li độc lập với cặp allele khác nên đã hình
thành các giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
AB
Ab
aB
ab
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí
nghiệm
A: hạt vàng
vỏ trơn
B:
a: hạt xanh
b:
vỏ nhăn
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân
cho bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng
Ptc
AABB
GP
AB
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
Trả lời
AB
Ab
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao tử
aB
đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở F2 16 kiểu tổ
ab
hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
aabb
ab
F1
nhau và F2 thu được tỉ lệ kiểu hình
là 9:3:3:1.
×
9
:3
:3
:1
2. Giải thích thí
nghiệm
A: hạt vàng
B:
vỏ trơn
a: hạt xanh
vỏ nhăn
2. Phát biểu nội dung quy luật phân
b:
Ptc
AABB
GP
AB
×
aabb
ab
F1
AaBb
GF1
AB
Ab
aB
ab
F2
AB
Ab
aB
ab
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
li độc lập.
Trả lời
AB
Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy
định các tính trạng khác nhau. Trong quá
Ab
trình hình thành giao tử, cặp allele này phân
li độc lập với cặp allele khác.
ab
aB
9
:3
:3
:1
Video tìm hiểu quy luật phân li độc lập
LUYỆN TẬP
Câu 1: Để kiểm tra độ thuần chủng của các cây ở F2,
Mendel đã sử dụng phép lai nào dưới đây?
A. Lai thuận nghịch
B. Lai khác dòng
C. Lai xa
D. Lai phân tích
Câu 2: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. AA × AA
B. Aa × aa
C. AA × Aa
D. Aa × Aa
Câu 3: Khi lai cặp bố mẹ có tính trạng thuần chủng tương
phản, thế hệ đời con thứ hai có kết quả như thế nào?
A. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ
B. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ
3 trội : 1 lặn.
1 trội : 1 lặn.
C. Đều có kiểu hình giống mẹ.
D. Đều có kiểu hình giống bố.
Câu 4: Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa
hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương
phản, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình
của F2 là
A. 3 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 9 : 3 : 3 : 1
D. 9 : 6 : 1
Câu 5: Ở đậu hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt
xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng không thuần chủng
với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
A. 2 vàng : 1 xanh
B. 1 vàng : 3 xanh
C. 3 vàng : 1 xanh
D. 1 vàng : 1 xanh
Câu 6: Biết các tính trạng dưới đây trội hoàn toàn, phép lai nào
sau đây cho biết cá thể đem lai là dị hợp?
1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ × mẹ bình thường → F: 1
hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường.
2. P: thân cao × thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng × mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ.
A. 1, 2
B. 1, 3
C. 2, 3
D. 1, 2, 3
Câu 7: Ở cà chua, gene A quy định thân cao, a - thân thấp, B - quả tròn,
b - quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp,
quả bầu dục, F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (Biết
các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao
tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục).
A. 100% thân cao, quả tròn.
C. 50% thân cao, quả bầu dục :
50% thân thấp, quả tròn.
B. 50% thân cao, quả tròn : 50%
thân thấp, quả bầu dục.
D. 100% thân thấp, quả bầu dục.
VẬN DỤNG
Bài tập. Từ số các loại giao tử, số tổ hợp
giao tử, số kiểu gene, số kiểu hình của
phép lai một tính trạng và hai tính trạng,
em hãy rút ra công thức chung về số giao
tử, số tổ hợp giao tử, số kiểu gene, số
kiểu hình của phép lai nhiều tính trạng.
► Với phép lai một tính trạng:
• Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21;
• Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41;
• Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA : 2Aa : 1aa = 31;
• Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
Ghi nhớ kiến thức
Hoàn thành bài
đã học
tập trong phần vận
dụng ở trên
03
Chuẩn bị trước
Bài 38 - Nucleic
acid và gene
Giải
► Với phép lai hai tính trạng và n tính trạng:
• Số loại giao tử là 4 = (A,a) × (B,b) = 22 → 2n (n tính trạng);
• Số tổ hợp giao tử là 16 = 4 × 4 = 42 = 4n;
• Số kiểu gene là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB : 2Bb : 1bb) = 32 → 3n;
• Số kiểu hình là 4 = (3A–: 1aa) × (3B–: 1bb) = 22 → 2n.
 







Các ý kiến mới nhất