Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người.
Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Kính chào các thầy, cô!
Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Sau khi đã đăng ký thành công và trở thành thành viên của Thư viện trực tuyến, nếu bạn muốn tạo trang riêng cho Trường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục, cho cá nhân mình hay bạn muốn soạn thảo bài giảng điện tử trực tuyến bằng công cụ soạn thảo bài giảng ViOLET, bạn...
1) Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc học và dạy địa lí? 2) Nêu những công việc cơ bản cần thiết để vẽ bản đồ? TỶ LỆ BẢN ĐỒ Bài 3 : TIẾT 4 1) Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỷ lệ bản đồ * Cá nhân: Quan sát tỉ lệ bản đồ Ghi ra bảng và đọc số tỉ lệ của bản đồ? Dùng thước, đo độ dài của thước tỉ lệ là bao nhiêu cm, được chia làm mấy đoạn bằng nhau?Mỗi đoạn tương ứng với bao nhiêu m?
Số tỉ lệ của bản đồ là 1 : 7.500 tức là 1cm trên bản đồ tương ứng với 75 000 cm (hay 75m) trên thực địa Thước tỉ lệ dài 4 cm, chia làm 4 đoạn. Mỗi đoạn dài 1cm tương ứng với 75m trên thực địa. TỈ LỆ : 1 : 22.000.000 Tỷ lệ bản đồ ( Phía dưới bản đồ ) Tỷ lệ bản đồ được ghi ở vị trí nào trên bản đồ ? ( góc trên bản đồ ) Tỷ lệ bản đồ Tỷ lệ bản đồ được ghi ở vị trí nào trên bản đồ ? TỶ LỆ 1 : 25 000 Cá nhân: Cho biết tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu? 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu cm ( hoặc m) trên thực địa? 1cm trên bản đồ tương ứng với 25 000 cm (hoặc 250m) trên thực địa - Cho biết tỷ lệ bản đồ là bao nhiêu ? - 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu cm(hay m hoặc km) trên thực địa TỈ LỆ : 1 : 22.000.000 1 cm trên bản đồ tương ứng với 22 000 000cm (hay 220 000m hoặc 220 km) trên thực địa. Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ với khoảng cách trên thực địa. Cá nhân: Qua kiến thức đã tìm được và thông tin sgk hãy cho biết Tỉ lệ bản đồ là gì? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? Có mấy loại tỉ lệ bản đồ? Hãy cho biết tỉ lệ số khác tỉ lệ thước ở điểm nào? Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất. - Có 2 loại tỉ lệ bản đồ: + Tỉ lệ số: Là phân số có tử luôn là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và ngược lại. + Tỉ lệ thước: Là thước đo được tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số độ dài tương ứng trên thực địa. Cá nhân: 1) Hãy tìm điểm giống và khác nhau giữa 2 bản đồ hình 8 và hình 9? 2) Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Tại sao? - Giống : Cùng vẽ thể hiện 1 vùng lãnh thổ một khu vực của TP Đà Nẵng Hình 8: Bản đồ một khu vực của TP Đà Nẵng Hình 9: Bản đồ một khu vực của TP Đà Nẵng - Khác : Tỷ lệ bản đồ khác nhau. Bản đồ hình 8 có tỉ lệ lớn hơn, vì có mẫu số nhỏ hơn Bản đồ có tỉ lớn hơn . Bản đồ có tỉ nhỏ hơn . Bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn ? Dẫn chứng ? - Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao. Bản đồ có tỉ lớn hơn . Bản đồ có tỉ nhỏ hơn . Thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn . Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn . 1 : 100 000 1 : 200 000 1 :1 000 000 1 :15 000 000 Tỉ lệ bản đồ Các tỉ lệ số của bản đồ có gì giống nhau ? Là một phân số có tử luôn bằng 1 Chỉ ra tỉ lệ nào lớn nhất , nhỏ nhất trong số các tỉ lệ bản đồ ở trên ? lớn nhất nhỏ nhất Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và ngược lại BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1 : 100 000 TỈ LỆ : 1 : 22.000.000 TỰ NHIÊN THẾ GIỚI Bản đồ tỷ lệ lớn: Bản đồ tỷ lệ nhỏ: Bản đồ tỷ lệ trung bình: Trên 1 : 200 000 1 : 200 000 1 :1 000 000 Nhỏ hơn 1 :1 000 000 Tiêu chuẩn để phân loại bản đồ ? Tỷ lệ số Tỷ lệ thước Hình 8- Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng 375 m + ? 2) Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ: Nhóm 1 : Từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn Cách 1: 5,5 cm x 7.500 = 41250 cm = 412,5 m Cách 2: 5,5 cm x 75m = 412,5 m Nhóm 2 : Từ khách sạn Hoà Bình - Sông Hàn 4 cm x 75m = 300 m Nhóm 3: Chiều dài đường Phan Bội Châu 4,5 cm x 75 m = 337,5 m
Nhóm 4 : Chiều dài đường Nguyễn chí Thanh 5,5 cm x 75m = 412,5 m
Thảo luận nhóm: Đo tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số HS về nhà học bài - Học thuộc phần kết luận sgk/14 Trả lời câu hỏi và bài tập sgk/14. Làm bài tập 3 bản đồ thực hành - Xem trước bài 4 sgk/15
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
THCS Lương Thế Vinh-cần Thơ
Giảng viên Địa lí
Kiểm tra bài cũ
1) Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc học và dạy địa lí?
2) Nêu những công việc cơ bản cần thiết để vẽ bản đồ?
TỶ LỆ BẢN ĐỒ
Bài 3 :
TIẾT 4
1) Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
Tỷ lệ bản đồ
* Cá nhân: Quan sát tỉ lệ bản đồ
Ghi ra bảng và đọc số tỉ lệ của bản đồ?
Dùng thước, đo độ dài của thước tỉ lệ là bao nhiêu cm, được chia làm mấy đoạn bằng nhau?Mỗi đoạn tương ứng với bao nhiêu m?
Số tỉ lệ của bản đồ là 1 : 7.500 tức là 1cm trên bản đồ tương ứng với 75 000 cm (hay 75m) trên thực địa
Thước tỉ lệ dài 4 cm, chia làm 4 đoạn. Mỗi đoạn dài 1cm tương ứng với 75m trên thực địa.
TỈ LỆ : 1 : 22.000.000
Tỷ lệ bản đồ
( Phía dưới bản đồ )
Tỷ lệ bản đồ được ghi ở vị trí nào trên bản đồ ?
( góc trên bản đồ )
Tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ được ghi ở vị trí nào trên bản đồ ?
TỶ LỆ 1 : 25 000
Cá nhân:
Cho biết tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu cm ( hoặc m) trên thực địa?
1cm trên bản đồ tương ứng với 25 000 cm (hoặc 250m) trên thực địa
- Cho biết tỷ lệ bản đồ là bao nhiêu ?
- 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu cm(hay m hoặc km) trên thực địa
TỈ LỆ : 1 : 22.000.000
1 cm trên bản đồ tương ứng với
22 000 000cm (hay 220 000m hoặc 220 km) trên thực địa.
Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ với khoảng cách trên thực địa.
Cá nhân: Qua kiến thức đã tìm được và thông tin sgk hãy cho biết
Tỉ lệ bản đồ là gì?
Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
Có mấy loại tỉ lệ bản đồ? Hãy cho biết tỉ lệ số khác tỉ lệ thước ở điểm nào?
Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất.
- Có 2 loại tỉ lệ bản đồ:
+ Tỉ lệ số: Là phân số có tử luôn là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và ngược lại.
+ Tỉ lệ thước: Là thước đo được tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số độ dài tương ứng trên thực địa.
Cá nhân: 1) Hãy tìm điểm giống và khác nhau giữa 2 bản đồ hình 8 và hình 9?
2) Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Tại sao?
- Giống : Cùng vẽ thể hiện 1 vùng lãnh thổ một khu vực của TP Đà Nẵng
Hình 8: Bản đồ một khu
vực của TP Đà Nẵng
Hình 9: Bản đồ một khu vực của TP
Đà Nẵng
- Khác : Tỷ lệ bản đồ khác nhau. Bản đồ hình 8 có tỉ lệ lớn hơn, vì có mẫu số nhỏ hơn
Bản đồ có tỉ lớn hơn .
Bản đồ có tỉ nhỏ hơn .
Bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn ? Dẫn chứng ?
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.
Bản đồ có tỉ lớn hơn .
Bản đồ có tỉ nhỏ hơn .
Thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn .
Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn .
1 : 100 000
1 : 200 000
1 :1 000 000
1 :15 000 000
Tỉ lệ bản đồ
Các tỉ lệ số của bản đồ có gì giống nhau ?
Là một phân số có tử luôn bằng 1
Chỉ ra tỉ lệ nào lớn nhất , nhỏ nhất trong số các tỉ lệ bản đồ ở trên ?
lớn nhất
nhỏ nhất
Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và ngược lại
BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1 : 100 000
TỈ LỆ : 1 : 22.000.000
TỰ NHIÊN THẾ GIỚI
Bản đồ tỷ lệ lớn:
Bản đồ tỷ lệ nhỏ:
Bản đồ tỷ lệ trung bình:
Trên 1 : 200 000
1 : 200 000
1 :1 000 000
Nhỏ hơn 1 :1 000 000
Tiêu chuẩn để phân loại bản đồ ?
Tỷ lệ số
Tỷ lệ thước
Hình 8- Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng
375 m + ?
2) Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
Nhóm 1 : Từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn
Cách 1: 5,5 cm x 7.500 = 41250 cm = 412,5 m
Cách 2: 5,5 cm x 75m = 412,5 m
Nhóm 2 : Từ khách sạn Hoà Bình - Sông Hàn
4 cm x 75m = 300 m
Nhóm 3: Chiều dài đường Phan Bội Châu
4,5 cm x 75 m = 337,5 m
Nhóm 4 : Chiều dài đường Nguyễn chí Thanh
5,5 cm x 75m = 412,5 m
Thảo luận nhóm: Đo tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số
HS về nhà học bài
- Học thuộc phần kết luận sgk/14
Trả lời câu hỏi và bài tập sgk/14.
Làm bài tập 3 bản đồ thực hành
- Xem trước bài 4 sgk/15