Chương I. §13. Ước và bội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Hồng Tân
Ngày gửi: 18h:53' 04-04-2010
Dung lượng: 255.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Lưu Hồng Tân
Ngày gửi: 18h:53' 04-04-2010
Dung lượng: 255.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Kiểm Tra bài cũ
1. Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0?
a ? b khi a = bq ( a, b, q ? N; b ? 0)
2. Cho ví dụ về phép chia hết?
Số học 6
Tiết 24 : ƯớC Và Bội
Giáo viên Lưu Hồng Tân
Trường THCS Trưng Vương
I. Ước và bội :
a ? b ? a là bội của b
b là ước của a
8 ? 2 ? 8 là bội của 2
2 là ước của 8
1.Ví dụ:
* Tổng quát:
( b ≠ 0 )
2.Khái niệm:
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
3)áp dụng
Bài 1: điền dấu "x" vào ô thích hợp :
X
X
X
X
II. 1) Kí hiệu :
+ Ư(a) : tập hợp các ước của a.
+ B(a) : tập hợp các bội của a.
2) Tìm bội
a. Ví dụ:
B(5) = {0; 5; 10; 15; 20; 25;....}
= { x = 5.k / k ? N }
B(a) = { x= a.k / k? N }
*
II. Cách tìm ước và bội
b. Cách tìm :
Ta có thể tìm bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2, 3,...
c. Áp dụng
Tìm x ? B(8) và x < 35
3) Tìm ước
a.Ví dụ:
Ư(8) = { 1; 2; 4; 8 }
b. Cách tìm :
Chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a.
a chia hết cho những số nào thì các số đó là ước của a.
c. áp dụng : Viết tập hợp Ư(12)
Ư(12) =
1
12
2
6
4
3
4) Nhận xét
* Số 1 chỉ có một ước là 1
* Mọi số tự nhiên đều là bội của 1
* Số 0 không là ước của số tự nhiên
* Số 0 là bội của mọi số tự nhiên khác 0
Bài 3. Tìm x ? N sao cho ( x + 1) ? Ư (6)
2) Bài 4. Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng:
III. Luyện tập
3) Bài 5. Chọn một trong các từ : ước, bội, m điền vào chỗ trống để được phát biểu đúng.
a) Nếu 8. n = m thì:
8 là .....................của m
..........là .............. của n
b) Số học sinh lớp 6B xếp theo hàng 5 là vừa đủ, số học sinh của lớp 6B là..... của 5
c) Lớp 6A có 28 học sinh nam được chia đều về các tổ, số tổ là ......của 28.
ước
m
bội
bội
ước
Thành phần: 2 đội, mỗi đội 3 người
Thể lệ: Cho các số chạy trên màn hình, lần lượt thành viên các đội chơi chọn các số đáp ứng với yêu cầu của đội mình. Mỗi lần chỉ được chọn một số. Đội thắng cuộc là đội làm nhanh nhất và đúng.
Lưu ý: người sau có thể sửa sai cho người trước.
45
136
4
8
59
1917
18
16
99
12
6
2
Các số là Ư( 24)
Các số là B( 9)
18
99
2
4
8
12
6
45
1917
Đáp án đội 1
Các số là Ư( 18 )
Các số là B( 3 )
6
18
2
6
18
12
45
99
1917
Đáp án đội 2
Củng cố
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
Chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a
a chia hết cho những số nào thì các số đó là
ước của a.
Ta có thể tìm bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2, 3,...
Bài tập về nhà
Bài: Từ 111 ?đến 114 ( SGK - trang 44)
Bài : 143, 145, 146 ( SBT - trang 20)
1. Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0?
a ? b khi a = bq ( a, b, q ? N; b ? 0)
2. Cho ví dụ về phép chia hết?
Số học 6
Tiết 24 : ƯớC Và Bội
Giáo viên Lưu Hồng Tân
Trường THCS Trưng Vương
I. Ước và bội :
a ? b ? a là bội của b
b là ước của a
8 ? 2 ? 8 là bội của 2
2 là ước của 8
1.Ví dụ:
* Tổng quát:
( b ≠ 0 )
2.Khái niệm:
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
3)áp dụng
Bài 1: điền dấu "x" vào ô thích hợp :
X
X
X
X
II. 1) Kí hiệu :
+ Ư(a) : tập hợp các ước của a.
+ B(a) : tập hợp các bội của a.
2) Tìm bội
a. Ví dụ:
B(5) = {0; 5; 10; 15; 20; 25;....}
= { x = 5.k / k ? N }
B(a) = { x= a.k / k? N }
*
II. Cách tìm ước và bội
b. Cách tìm :
Ta có thể tìm bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2, 3,...
c. Áp dụng
Tìm x ? B(8) và x < 35
3) Tìm ước
a.Ví dụ:
Ư(8) = { 1; 2; 4; 8 }
b. Cách tìm :
Chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a.
a chia hết cho những số nào thì các số đó là ước của a.
c. áp dụng : Viết tập hợp Ư(12)
Ư(12) =
1
12
2
6
4
3
4) Nhận xét
* Số 1 chỉ có một ước là 1
* Mọi số tự nhiên đều là bội của 1
* Số 0 không là ước của số tự nhiên
* Số 0 là bội của mọi số tự nhiên khác 0
Bài 3. Tìm x ? N sao cho ( x + 1) ? Ư (6)
2) Bài 4. Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng:
III. Luyện tập
3) Bài 5. Chọn một trong các từ : ước, bội, m điền vào chỗ trống để được phát biểu đúng.
a) Nếu 8. n = m thì:
8 là .....................của m
..........là .............. của n
b) Số học sinh lớp 6B xếp theo hàng 5 là vừa đủ, số học sinh của lớp 6B là..... của 5
c) Lớp 6A có 28 học sinh nam được chia đều về các tổ, số tổ là ......của 28.
ước
m
bội
bội
ước
Thành phần: 2 đội, mỗi đội 3 người
Thể lệ: Cho các số chạy trên màn hình, lần lượt thành viên các đội chơi chọn các số đáp ứng với yêu cầu của đội mình. Mỗi lần chỉ được chọn một số. Đội thắng cuộc là đội làm nhanh nhất và đúng.
Lưu ý: người sau có thể sửa sai cho người trước.
45
136
4
8
59
1917
18
16
99
12
6
2
Các số là Ư( 24)
Các số là B( 9)
18
99
2
4
8
12
6
45
1917
Đáp án đội 1
Các số là Ư( 18 )
Các số là B( 3 )
6
18
2
6
18
12
45
99
1917
Đáp án đội 2
Củng cố
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
Chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a
a chia hết cho những số nào thì các số đó là
ước của a.
Ta có thể tìm bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2, 3,...
Bài tập về nhà
Bài: Từ 111 ?đến 114 ( SGK - trang 44)
Bài : 143, 145, 146 ( SBT - trang 20)
 








Các ý kiến mới nhất