Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

van chuyen cac chat qua mang

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đoan Trang
Ngày gửi: 16h:42' 17-10-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
MỘT SỐ KIẾN THỨC MỞ ĐẦU.
VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG.
VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG.
HIỆN TƯỢNG NHẬP BÀO - XUẤT BÀO.
I. MOÄT SOÁ KIEÁN THÖÙC MÔÛ ÑAÀU:
Sự khuyếch tán:
Khuyếch tán là sự phân bố các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn (theo gradient nồng độ), do chuyển động nhiệt của chúng gây nên.
Tốc độ khuyếch tán phụ thuộc vào kích thước phân tử, vào nhiệt độ và nhiều yếu tố khác.
Sự khuyếch tán của nước qua màng bán thấm gọi là sự thẩm thấu, còn sự khuyếch tán của chất hoà tan qua màng bán thấm gọi là sự thẩm tách.
Đây là hiện tượng gì?
Đây là hiện tượng gì?
2. Các trạng thái của tế bào:
Khi cho tế bào vào một dung dịch thì có thể xảy ra:
Nếu nồng độ chất hoà tan trong dung dịch ( 1 ) cao hơn nồng độ dịch bào ( 2 ) thì dung dịch là ưu trương so với dịch bào còn dịch bào là nhược trương so với dung dịch
-> TẾ BÀO CO NGUYÊN SINH.
Nếu ( 1 ) bằng ( 2 ) thì dung dịch là đẳng trương so với dịch bào và ngược lại.
-> TẾ BÀO Ở TRẠNG THÁI BÌNH THƯỜNG.
Nếu ( 1 ) thấp hơn ( 2 ) thì dung dịch là nhược trương so với dịch bào còn dịch bào là ưu trương so với dung dịch.
-> TẾ BÀO HÚT NƯỚC.
Giải thích tại sao khi rửa rau sống, nếu ta cho nhiều muối vào nước để rửa rau thì rau rất nhanh bị héo?
VỀ NHÀ: Giải thích tại sao khi xào rau muống, rau rất dễ bị quắt lại khi chúng ta cho mắm muối vào nêm nếm ngay từ đầu? Như vậy, chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng này? Giải thích cho từng việc làm của em.
3. Áp suất thẩm thấu:
Áp suất thẩm thấu là lực phải dùng để làm ngừng sự vận động thẩm thấu của nước qua màng.
Công thức tính: P = CRTi
Trong đó, + P _ áp suất thẩm thấu của tế bào.
+ C _ nồng độ dung môi.
+ R _ hằng số
+ T _ nhiệt độ tuyệt đối.
+ i _ hệ số phân ly/ tổng số ion phân ly.
4. Sức hút nước ở tế bào thực vật:
Công thức tính: S = P - T
Trong đó, + S _ sức hút nước.
+ P _ áp suất thẩm thấu.
+ T _ sức căng trương nước.
SỰ VẬN CHUYỂN CỦA CÁC PHÂN TỬ NHỎ, KHÔNG PHÂN CỰC QUA MÀNG.
SỰ VẬN CHUYỂN PROTEIN QUA MÀNG
SỰ VẬN CHUYỂN NƯỚC QUA MÀNG
THẾ NÀO LÀ QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG QUA MSC?
ĐẶC ĐIỂM ?
ĐIỀU KIỆN ?
CÁC CON ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG ?
SỰ VẬN CHUYỂN CÁC PHÂN TỬ NHỎ, KHÔNG PHÂN CỰC
SỰ VẬN CHUYỂN PROTEIN
SỰ VẬN CHUYỂN NƯỚC
II. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:
Khái niệm: VCTĐ là phương thức khuyếch tán của các chất qua màng sinh chất.
3. Điều kiện:
Có sự chênh lệch về nồng độ giữa dung dịch bên trong và bên ngoài màng.
Kích thước của các phân tử qua màng phải nhỏ hơn kích thước lỗ màng.
Chất qua màng được màng tế bào cho phép ( không độc ).
2. Đặc điểm:
Theo chiều của gradient nồng độ.
Không tiêu tốn năng lượng.
4. Các con đường vận chuyển:
Khuyếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit ( các chất không phân cực ).
Khuyếch tán qua kênh protein ( protein, glucoz, nước )
SỰ VẬN CHUYỂN CÁC ION NA+ VÀ K+ QUA MÀNG
THẾ NÀO LÀ QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG QUA MSC ?
ĐẶC ĐIỂM ?
ĐIỀU KIỆN ?
CÁC CON ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG ?
III. VẬN CHUYỂN CHỦÏ ĐỘNG:
Khái niệm: VCCĐ là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng dộ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng.
3. Điều kiện:
Có sự chênh lệch về nồng độ giữa dung dịch bên trong và bên ngoài màng.
Kích thước của các phân tử qua màng lớn hơn kích thước lỗ màng.
Chất qua màng được màng tế bào cho phép ( độc / không độc ).
Có kênh protein.
2. Đặc điểm:
Ngược chiều của gradient nồng độ.
Cần tiêu tốn năng lượng.
4. Con đường vận chuyển:
Vận chuyển qua kênh protein nhờ sự hoạt động của các "máy bơm" đặc hiệu ( bơm Na+ _ K+ )
QUÁ TRÌNH NHẬP BÀO
Thế nào là nhập bào?
Mô tả quá trình nhập bào?
Có mấy hình thức nhập bào? Phân biệt?
QUÁ TRÌNH XUẤT BÀO
Thế nào là xuất bào?
Mô tả quá trình xuất bào?
IV. HIỆN TƯỢNG NHẬP BÀO - XUẤT BÀO:
1. Hiện tượng nhập bào:
- Khái niệm: NB là hiện tượng vận chuyển các chất có kích thước lớn vào trong tế bào nhờ sự biến dạng của màng sinh chất.
- Mô tả: Các chất sau khi tiếp xúc với MSC -> MSC bị biến đổi bằng cách lõm vào bên trong tế bào để bao lấy chất cần vận chuyển -> tạo thành các bóng nhập bào -> được tiêu hoá bởi lyzosome.
Có 2 hình thức nhập bào:
+ Ẩm bào: là sự nhập bào của các phân tử chất lỏng. VD: giọt thức ăn.
+ Thực bào: là sự nhập bào của các phân tử rắn. VD: vi khuẩn.
2. Hiện tượng xuất bào:
- Khái niệm: XB là hiện tượng vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào nhờ sự biến dạng của màng sinh chất.
- Mô tả: Các bóng xuất bào chứa các chất cần vận chuyển ra ngoài sau khi tiếp xúc với MSC -> MSC bị biến đổi bằng cách liên kết với các bóng xuất bào này -> sau đó mở ra giải phóng các chất ra ngoài.
ĐIỀU KIỆN ĐỂ XẢY RA HIỆN TƯỢNG XUẤT - NHẬP BÀO?
3. Điều kiện:
- Các phân tử cần vận chuyển có kích thước lớn.
- Phải có sự biến dạng của màng tế bào.
- Không có kênh protein.
- Cần tiêu tốn năng lượng.
Câu 1: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?
Câu 2: Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccaroz không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch saccaroz ưu trương.
Dung dịch saccaroz nhược trương.
Dung dịch urê ưu trương.
Dung dịch urê nhược trương.
Nước tinh khiết.
Câu 3: Cho 3 tế bào cùng loại vào nước cất (A), dd KOH nhược trương (B) và dd Ca(OH)2 nhược trương (C) cùng nồng độ với dd KOH. Sau 1 thời gian cho cả 3 tế bào vào dd saccaroz ưu trương. Hãy giải thích các hiện tượng xảy ra?
Nước cất H20 -> hệ số phân ly không đáng kể.
KOH = K+ + OH- -> tổng số ion phân ly = 2.
Ca(OH)2 = Ca2+ + 2OH- -> tổng số ion phân ly = 4.

KẾT QUẢ: Khi cho vào dd saccaroz ưu trương, hiện tượng co nguyên sinh xảy ra theo thứ tự trước hết và mức độ ít dần như sau: TB trong dd Ca(OH)2 -> TB trong dd KOH -> TB trong nước cất.
Trong công thức: P = CRTi có R, T không đổi
C của dd Ca(OH)2 = C của dd KOH.
=> P phụ thuộc vào i
 
Gửi ý kiến