Tìm kiếm Bài giảng
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:26' 17-10-2008
Dung lượng: 332.5 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:26' 17-10-2008
Dung lượng: 332.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Bộ Tài chính
Học viện Tài chính
Trần Thị Thu Thuỷ (A).
Lớp : K 42/11.10.
Đề tài:
" Các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần bánh kẹo hảI hà".
Luận văn cuối khoá
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp.
Hà Nội : 05 - 2008.
Kết cấu của luận văn:
* Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
* Chương 2: Thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
* Chương 3: Giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.1. Vốn và nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.3. Một số phương hướng biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
2.2. Thực trạng về tình hình tổ chức vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trong năm 2007.
2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
- Địa chỉ trụ sở chính: 25 Trương Định - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Tiền thân của Công ty là Xưởng miến Hoàng Mai được thành lập ngày 25/12/1960.
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần từ ngày 20/1/2004
Công ty kinh doanh trên các lĩnh vực chủ yếu: Sản xuất bánh kẹo và chế biến thực phẩm, kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở...
Sản phẩm chính của Công ty là bánh kẹo.
Tổ chức bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Phó TGĐ tài chính
Phó TGĐ kỹ thuật
Chi
nhánh
TP
HCM
Phòng
KT-TC
Phòng
vật tư
Phòng
KHTT
Văn
phòng
Phòng
KCS
Phòng
KT&PT
Phòng
KT&PT
Xí
nghiệp
kẹo
Chew
Xí
nghiệp
Bánh
Xí
nghiệp
Phụ trợ
Nhà máy
bánh kẹo
Hải Hà I
Nhà máy
bánh kẹo
Hải Hà II
Xí
nghiệp
kẹo
2.2 Thực trạng về tình hình tổ chức vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn
2.2.2 Khái quát về vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty.
2.2.3 Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty.
2.2.4 Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty.
2.2.5 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
2.2.6 Những vấn đề đặt ra trong công tác tổ chức, quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
Những thuận lợi và khó khăn
*Những thuận lợi:
-Cổ phiếu của Công ty được niêm yêt
-Bình chọn vào danh sách 100 thương hiệu mạnh của Việt Nam
-Nhiều sản phẩm của HAIHACO chiếm lĩnh thị trường....
*Những khó khăn:
Công ty luôn phải cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh
- Rủi ro về kinh tế, luật pháp, tỷ giá, hàng giả kém chất lượng, biến động giá nguyên liệu nhập khẩu....
Bảng 01: Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
Bảng 02: Cơ cấu vốn và nguồn vốn của Công ty năm 2007.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Bảng 03: Kết cấu TSCĐ của Công ty trong năm 2007.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Bảng 04: Tình hình giá trị còn lại của TSCĐHH trong năm 2007
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Bảng 05: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Bảng 06: Tình hình vốn lưu động của Công ty năm 2007.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Bảng 07: Tình hình quản lý vốn bằng tiền và hệ số khả năng thanh toán.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Bảng 08: Tình hình quản lý khoản phải thu.
Bảng 09: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý hàng tồn kho
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 11: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Bảng 12: Phân tích các nhân tố tác động đến tỷ suất LNST/ VKD và tỷ suất LNST/VCSH qua phương trình Dupont.
Những vấn đề đặt ra
Về cơ cấu vốn
Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong nợ phải trả cao
Khả năng thanh toán của Công ty chưa thực sự tốt
Khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn
Chú trọng đến công tác quản lý TSCĐ, khấu hao TSCĐ một cách hợp lý
Chương 3: Giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
3.1. Định hướng, phương hướng của Công ty trong thời gian sắp tới
3.2. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
Những định hướng chủ yếu của Công ty.
-Tiếp tục chiếm ưu thế tại thị trường nội địa.
- Đầu tư vào đổi mới trang thiết bị, phát triển thêm những dòng sản phẩm mới.
- Chú trọng các mặt hàng đem lại lợi nhuận cao
-Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định hàng năm, phấn đấu doanh thu đến năm 2010 đạt 310 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 17 tỷ đồng
3.2. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
3.2.1. Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
3.2.2. Tăng cường công tác đầu tư đổi mới TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
3.2.3. Đẩy mạnh việc cải tiến quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.2.4. Chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và cải tiến mẫu mã sản phẩm
3.2.5. Quản lý chặt chẽ chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm
3.2.6. Chú trọng đầu tư nâng cao trình độ tay nghề của công nhân viên trong Công ty.
3.27. Thực hiện tốt công tác dự toán ngân quỹ.
3.2.8. Tổ chức tốt công tác thanh toán tiền bán hàng và thu hồi công nợ
3.2.9. Chú trọng tìm kiếm thị trường ổn định, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
3.2.10. Hiện đại hoá thông tin, tăng cường quản trị nội bộ
Giải pháp 8: Tổ chức tốt công tác thanh toán tiền bán hàng và thu hồi công nợ
- Tại thời điểm 31/12/2007 vốn bị chiếm dụng của Công ty là 26,021 trđ chiếm 23.58% vốn lưu động của Công ty. Vốn bị chiếm dụng khá đáng kể.
Cần chú ý quản lý nợ phải thu bằng một số biện pháp:
+ Đánh giá, phân loại khách hàng
+ Ghi sổ, đối chiếu hàng ngày, theo dõi chặt chẽ
+Định kỳ cần tổ chức đánh giá, phân loại nợ
+ Cần kiểm tra đối với các khoản trả trước uy tín của bạn hàng
+ Ngoài ra còn có biện pháp đôn đốc các khoản nợ của các đơn vị nội bộ, phải thu khác.
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Học viện Tài chính
Trần Thị Thu Thuỷ (A).
Lớp : K 42/11.10.
Đề tài:
" Các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần bánh kẹo hảI hà".
Luận văn cuối khoá
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp.
Hà Nội : 05 - 2008.
Kết cấu của luận văn:
* Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
* Chương 2: Thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
* Chương 3: Giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.1. Vốn và nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.3. Một số phương hướng biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
2.2. Thực trạng về tình hình tổ chức vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trong năm 2007.
2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
- Địa chỉ trụ sở chính: 25 Trương Định - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Tiền thân của Công ty là Xưởng miến Hoàng Mai được thành lập ngày 25/12/1960.
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần từ ngày 20/1/2004
Công ty kinh doanh trên các lĩnh vực chủ yếu: Sản xuất bánh kẹo và chế biến thực phẩm, kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở...
Sản phẩm chính của Công ty là bánh kẹo.
Tổ chức bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Phó TGĐ tài chính
Phó TGĐ kỹ thuật
Chi
nhánh
TP
HCM
Phòng
KT-TC
Phòng
vật tư
Phòng
KHTT
Văn
phòng
Phòng
KCS
Phòng
KT&PT
Phòng
KT&PT
Xí
nghiệp
kẹo
Chew
Xí
nghiệp
Bánh
Xí
nghiệp
Phụ trợ
Nhà máy
bánh kẹo
Hải Hà I
Nhà máy
bánh kẹo
Hải Hà II
Xí
nghiệp
kẹo
2.2 Thực trạng về tình hình tổ chức vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn
2.2.2 Khái quát về vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty.
2.2.3 Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty.
2.2.4 Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty.
2.2.5 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
2.2.6 Những vấn đề đặt ra trong công tác tổ chức, quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
Những thuận lợi và khó khăn
*Những thuận lợi:
-Cổ phiếu của Công ty được niêm yêt
-Bình chọn vào danh sách 100 thương hiệu mạnh của Việt Nam
-Nhiều sản phẩm của HAIHACO chiếm lĩnh thị trường....
*Những khó khăn:
Công ty luôn phải cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh
- Rủi ro về kinh tế, luật pháp, tỷ giá, hàng giả kém chất lượng, biến động giá nguyên liệu nhập khẩu....
Bảng 01: Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
Bảng 02: Cơ cấu vốn và nguồn vốn của Công ty năm 2007.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Bảng 03: Kết cấu TSCĐ của Công ty trong năm 2007.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Bảng 04: Tình hình giá trị còn lại của TSCĐHH trong năm 2007
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Bảng 05: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Bảng 06: Tình hình vốn lưu động của Công ty năm 2007.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Bảng 07: Tình hình quản lý vốn bằng tiền và hệ số khả năng thanh toán.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Bảng 08: Tình hình quản lý khoản phải thu.
Bảng 09: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý hàng tồn kho
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 11: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Bảng 12: Phân tích các nhân tố tác động đến tỷ suất LNST/ VKD và tỷ suất LNST/VCSH qua phương trình Dupont.
Những vấn đề đặt ra
Về cơ cấu vốn
Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong nợ phải trả cao
Khả năng thanh toán của Công ty chưa thực sự tốt
Khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn
Chú trọng đến công tác quản lý TSCĐ, khấu hao TSCĐ một cách hợp lý
Chương 3: Giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
3.1. Định hướng, phương hướng của Công ty trong thời gian sắp tới
3.2. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
Những định hướng chủ yếu của Công ty.
-Tiếp tục chiếm ưu thế tại thị trường nội địa.
- Đầu tư vào đổi mới trang thiết bị, phát triển thêm những dòng sản phẩm mới.
- Chú trọng các mặt hàng đem lại lợi nhuận cao
-Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định hàng năm, phấn đấu doanh thu đến năm 2010 đạt 310 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 17 tỷ đồng
3.2. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
3.2.1. Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
3.2.2. Tăng cường công tác đầu tư đổi mới TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
3.2.3. Đẩy mạnh việc cải tiến quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.2.4. Chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và cải tiến mẫu mã sản phẩm
3.2.5. Quản lý chặt chẽ chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm
3.2.6. Chú trọng đầu tư nâng cao trình độ tay nghề của công nhân viên trong Công ty.
3.27. Thực hiện tốt công tác dự toán ngân quỹ.
3.2.8. Tổ chức tốt công tác thanh toán tiền bán hàng và thu hồi công nợ
3.2.9. Chú trọng tìm kiếm thị trường ổn định, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
3.2.10. Hiện đại hoá thông tin, tăng cường quản trị nội bộ
Giải pháp 8: Tổ chức tốt công tác thanh toán tiền bán hàng và thu hồi công nợ
- Tại thời điểm 31/12/2007 vốn bị chiếm dụng của Công ty là 26,021 trđ chiếm 23.58% vốn lưu động của Công ty. Vốn bị chiếm dụng khá đáng kể.
Cần chú ý quản lý nợ phải thu bằng một số biện pháp:
+ Đánh giá, phân loại khách hàng
+ Ghi sổ, đối chiếu hàng ngày, theo dõi chặt chẽ
+Định kỳ cần tổ chức đánh giá, phân loại nợ
+ Cần kiểm tra đối với các khoản trả trước uy tín của bạn hàng
+ Ngoài ra còn có biện pháp đôn đốc các khoản nợ của các đơn vị nội bộ, phải thu khác.
Em xin chân thành cảm ơn!!!
 









Các ý kiến mới nhất