Bài 23. Sự ăn mòn kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Anh
Ngày gửi: 00h:29' 16-11-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Anh
Ngày gửi: 00h:29' 16-11-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
23
NHÓM 3
24.9.2008
H
I
Ệ
N
T
Ư
Ợ
N
G
Hằng năm trên thế giới mất đi khoảng 15% lượng gang thép luyện được ,thiệt hại ước tính rất lớn .
Kim Loại bị ăn mòn .
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường.
Phương trình:
M Mn+ + ne
Ăn mòn
Điện
hóa học
Ăn mòn
hóa học
3Fe + 4H20 Fe3O4 + 4H2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
3Fe + 2O2 Fe3O4
Là quá trình oxi hóa – khử, trong đó các electron của kim loại đuợc chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
Sự ăn mòn sắt
Nhôm bị gỉ khi tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao
ĐiỀU
KIỆN
HỢP KIM
GANG,SẮT
THÍ
NGHIỆM
KHÁI
NIỆM
KHÁI NIỆM
Là quá trình oxi hóa – khử
Kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li
tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực dương đến cực âm.
ĐẶC ĐIỂM
1.Chỉ xảy ra ở các phản ứng hoá học đơn giản.
2.Không phát sinh dòng điện.
3.Nhiệt độ môi trường càng cao thì tốc độ ăn mòn hoá học càng lớn.
THÍ NGHIỆM
Ban đầu
Sau 1 thời gian
Zn bị hoà tan
H2 thoát ra từ Zn
bị ăn mòn
bị lệch
bọt khí thoát ra
Giải thích:
+Khi chưa nối dây dẫn : Zn bị ăn mòn trong axit
Zn + 2H+ Zn2+ + H2
+Khi nối dây dẫn : 1 pin điện cực được hình thành(pin Vôn – ta) __ Zn:cực (-), Cu:cực (+).
Các điện cực phải khác nhau về bản chất
Điều kiện (3)
Kim loại giốngnhau
không ăn mòn
Các kim loại phải tiếp xúc trực tiếp/ gián tiếp với nhau qua dâydẫn
Không dây dẫn không ăn mòn
Tiếp xúc trực tiếp ăn mòn
Dung dịch không điện ly
không ăn mòn
Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện ly
Ăn mòn điện hóa học đối với hợp kim sắt (gang-thép) trong không khí ẩm
Gang thép
(hợp kim Fe-C)
Lớp dd chất
điện li
phủ lên
gang thép
Xuất hiện
pin điện hoá
(Fe-, C+)
không khí ẩm (có CO2,O2…)
A. Cơ chế ăn mòn
Cực âm Fe:
Fe0 – 2Fe = Fe2+
Fe2+ - 1e = Fe3+
Cực dương (C, C3Fe): Xảy ra quá trình khử
2H+ + 2e = H2 (mt axit)
2H2O +O2 + 4e = 4OH- (mt kiềm, mt trung tính)
B. Bản chất ăn mòn
1. Là một quá trình oxi hoá khủ xảy ra trên bề mặt các điện cực, có phát sinh ra dòng điện.
2. Cực âm:
Là kim loại mạnh nhất trong vật liệu
Tại đây xảy ra quá trình oxi hóa kim loại
3. Cực dương:
Là phần còn lại của vật liệu
Tại đây xảy ra các quá trình khử ion hoặc nước
PHƯƠNG PHÁP CHUNG
1. Cách ly kim loại với môi trường
2. Dùng hợp kim chống gỉ (inox)
3. Dùng chất chống ăn mòn
4. Dùng phương pháp điện hoá
NGUYÊN TẮC CHUNG
Hạn chế hoặc triệt tiêu ảnh hường của môi trường với kim loại
Dùng chất bảo vệ
Nguyên tắc: Sử dụng các chất bền với môi trường ngoài để bảo vệ kim loại
Ví dụ
Các kim loại như: Ni, Cr, Sn phủ lên bề mặt kim loại (Phương pháp mạ điện).
Các hợp chất hữu cơ bền như: sơn, vecni, polime..
Các ôxít, phốt phát...
Dùng các chất ức chế ăn mòn
Nguyên tắc: dùng các chất vô cơ hoặc hữu cơ làm giảm tốc độ ăn mòn
Cơ chế:
Tạo màng
Hấp phụ
Sản xuất cánh máy bay bằng vật liệu CentrAl
Dùng phương pháp điện hoá
Nguyên tắc: Dùng kim loại có
tính khử mạnh hơn chịu ăn
mòn thaycho kim loại đó,
bằng phương pháp tráng hoặc
mạ điện.
Thực tế, có thể dùng phương
pháp điện hoá để bảo vệ vỏ tàu bằng thép, bằng cách gắn những tấm Zn vào vỏ tàu.
Cơ chế: Cực (-): Zn-2e = Zn2+
Cực (+): H 2O +O 2+4e = 4OH-
Dïng hîp kim kh«ng gØ
Dùng hợp kim chống gỉ, thí dụ: hợp kim Fe-Cr-Ni. Những hợp kim chống gỉ thường đắt tiền , vì vậy việc sử dụng còn hạn chế .Thường dùng để chế tạo dụng cụ trong ngành y, bộ đồ ăn ,đồ mĩ nghệ
Thành viên
VÕ LÊ THÀNH
TỐNG HOÀI VŨ
LÊ DUY KHANG
NGUYỄN KIM NGÂN
NÔNG THÀNH NAM
NGUYỄN QUỐC HOÀN
NGUYỄN QUỲNH ANH
CHÂU HOÀNG YẾN NHI
NGUYỄN THỊ THUỲ TRÂM
ĐỖ NGUYỄN TUYẾT OANH
NGUYỄN PHẠM PHI LONG
THE END
NHÓM 3
24.9.2008
H
I
Ệ
N
T
Ư
Ợ
N
G
Hằng năm trên thế giới mất đi khoảng 15% lượng gang thép luyện được ,thiệt hại ước tính rất lớn .
Kim Loại bị ăn mòn .
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường.
Phương trình:
M Mn+ + ne
Ăn mòn
Điện
hóa học
Ăn mòn
hóa học
3Fe + 4H20 Fe3O4 + 4H2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
3Fe + 2O2 Fe3O4
Là quá trình oxi hóa – khử, trong đó các electron của kim loại đuợc chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
Sự ăn mòn sắt
Nhôm bị gỉ khi tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao
ĐiỀU
KIỆN
HỢP KIM
GANG,SẮT
THÍ
NGHIỆM
KHÁI
NIỆM
KHÁI NIỆM
Là quá trình oxi hóa – khử
Kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li
tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực dương đến cực âm.
ĐẶC ĐIỂM
1.Chỉ xảy ra ở các phản ứng hoá học đơn giản.
2.Không phát sinh dòng điện.
3.Nhiệt độ môi trường càng cao thì tốc độ ăn mòn hoá học càng lớn.
THÍ NGHIỆM
Ban đầu
Sau 1 thời gian
Zn bị hoà tan
H2 thoát ra từ Zn
bị ăn mòn
bị lệch
bọt khí thoát ra
Giải thích:
+Khi chưa nối dây dẫn : Zn bị ăn mòn trong axit
Zn + 2H+ Zn2+ + H2
+Khi nối dây dẫn : 1 pin điện cực được hình thành(pin Vôn – ta) __ Zn:cực (-), Cu:cực (+).
Các điện cực phải khác nhau về bản chất
Điều kiện (3)
Kim loại giốngnhau
không ăn mòn
Các kim loại phải tiếp xúc trực tiếp/ gián tiếp với nhau qua dâydẫn
Không dây dẫn không ăn mòn
Tiếp xúc trực tiếp ăn mòn
Dung dịch không điện ly
không ăn mòn
Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện ly
Ăn mòn điện hóa học đối với hợp kim sắt (gang-thép) trong không khí ẩm
Gang thép
(hợp kim Fe-C)
Lớp dd chất
điện li
phủ lên
gang thép
Xuất hiện
pin điện hoá
(Fe-, C+)
không khí ẩm (có CO2,O2…)
A. Cơ chế ăn mòn
Cực âm Fe:
Fe0 – 2Fe = Fe2+
Fe2+ - 1e = Fe3+
Cực dương (C, C3Fe): Xảy ra quá trình khử
2H+ + 2e = H2 (mt axit)
2H2O +O2 + 4e = 4OH- (mt kiềm, mt trung tính)
B. Bản chất ăn mòn
1. Là một quá trình oxi hoá khủ xảy ra trên bề mặt các điện cực, có phát sinh ra dòng điện.
2. Cực âm:
Là kim loại mạnh nhất trong vật liệu
Tại đây xảy ra quá trình oxi hóa kim loại
3. Cực dương:
Là phần còn lại của vật liệu
Tại đây xảy ra các quá trình khử ion hoặc nước
PHƯƠNG PHÁP CHUNG
1. Cách ly kim loại với môi trường
2. Dùng hợp kim chống gỉ (inox)
3. Dùng chất chống ăn mòn
4. Dùng phương pháp điện hoá
NGUYÊN TẮC CHUNG
Hạn chế hoặc triệt tiêu ảnh hường của môi trường với kim loại
Dùng chất bảo vệ
Nguyên tắc: Sử dụng các chất bền với môi trường ngoài để bảo vệ kim loại
Ví dụ
Các kim loại như: Ni, Cr, Sn phủ lên bề mặt kim loại (Phương pháp mạ điện).
Các hợp chất hữu cơ bền như: sơn, vecni, polime..
Các ôxít, phốt phát...
Dùng các chất ức chế ăn mòn
Nguyên tắc: dùng các chất vô cơ hoặc hữu cơ làm giảm tốc độ ăn mòn
Cơ chế:
Tạo màng
Hấp phụ
Sản xuất cánh máy bay bằng vật liệu CentrAl
Dùng phương pháp điện hoá
Nguyên tắc: Dùng kim loại có
tính khử mạnh hơn chịu ăn
mòn thaycho kim loại đó,
bằng phương pháp tráng hoặc
mạ điện.
Thực tế, có thể dùng phương
pháp điện hoá để bảo vệ vỏ tàu bằng thép, bằng cách gắn những tấm Zn vào vỏ tàu.
Cơ chế: Cực (-): Zn-2e = Zn2+
Cực (+): H 2O +O 2+4e = 4OH-
Dïng hîp kim kh«ng gØ
Dùng hợp kim chống gỉ, thí dụ: hợp kim Fe-Cr-Ni. Những hợp kim chống gỉ thường đắt tiền , vì vậy việc sử dụng còn hạn chế .Thường dùng để chế tạo dụng cụ trong ngành y, bộ đồ ăn ,đồ mĩ nghệ
Thành viên
VÕ LÊ THÀNH
TỐNG HOÀI VŨ
LÊ DUY KHANG
NGUYỄN KIM NGÂN
NÔNG THÀNH NAM
NGUYỄN QUỐC HOÀN
NGUYỄN QUỲNH ANH
CHÂU HOÀNG YẾN NHI
NGUYỄN THỊ THUỲ TRÂM
ĐỖ NGUYỄN TUYẾT OANH
NGUYỄN PHẠM PHI LONG
THE END
 







Các ý kiến mới nhất