Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương I. Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hà Văn Đông
Người gửi: Hồng Lới
Ngày gửi: 22h:19' 02-01-2009
Dung lượng: 951.0 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG I
Bài toán 1: Hình vẽ cho biết kiến thức gì?
1.Hai góc đối đỉnh
- Định nghĩa: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
- Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
2.Đường trung trực của đoạn thẳng
- Định nghĩa: Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
3.Hai đường thẳng song song
- Dấu hiệu: Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc 1 cặp góc đồng vị bằng nhau hoặc 2 góc trong cùng phía bù nhau) thì a và b song song với nhau.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Bài toán 1: Hình vẽ cho biết kiến thức gì?
4.Ba đường thẳng song song
- Tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
5.Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song
- Tính chất: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
6.Tiên đề Ơclit về đường thẳng song song
Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Bài toán 1: Hình vẽ cho biết kiến thức gì?
7.Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song
- Tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau
Bài toán 2: Điền từ vào chỗ trống:
a) Hai góc đối đỉnh là hai góc có
b) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng
c) Đường trung trực của một doạn thẳng là đường thẳng
d) Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là
e) Nếu hai đường thẳng a, b cắt đường thẳng c và có một cặp góc so le trong
bằng nhau thì
g) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
k) Nếu a//c và b//c thì:
…………………………………………………………………
………………………….
……………………………...
………………………….
…………………………………………………………………………………………...
………………………….
………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………….
mỗi cạnh góc này là tia đối của một cạnh góc kia
cắt nhau mà trong các
góc tạo thành có một góc vuông
vuông góc với một đoạn
thẳng tại trung điểm của nó
a//b
a // b
- Hai góc so le trong bằng nhau
- Hai góc đồng vị bằng nhau
- Hai góc trong cùng phía bù nhau
a//b
a//b
Hình 7
Bài toán 3: Chọn câu đúng, sai:
1. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
3. Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau.
4. Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc.
5. Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng
đi qua trung điểm của đoạn thẳng ấy
6. Đường trung trực của một doạn thẳng vuông góc với
đoạn thẳng ấy.
7. Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng
đi qua trung điểm của đoạn thẳng ấy và vuông góc với
đoạn thẳng ấy.
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Sai
Sai
Đúng
- 5 cặp đường thẳng vuông góc:
- 4 cặp đường thẳng song song
d2 // d8 ;
d4 // d5 ;
d4 // d7 ;
d5 // d7 ;
d1
d3
d4
d5
d6
d7
d8
d2
Hình 37
Bài 54 ( SGK trang 103 ): Trong hình 37 có năm cặp đường thẳng vuông góc
và bốn cặp đường thẳng song song. Hãy quan sát rồi viết tên các cặp đường thẳng
đó và kiểm tra lại bằng ê ke
Bài 55 ( SGK trang 103 ): Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:
a) Các đường thẳng vuông góc với d đi qua M, đi qua N.
b) Các đường thẳng song song với e đi qua M, đi qua N
b
a
c
f
- Vẽ đường thẳng a qua N vuông
góc với đường thẳng d
a)
- Vẽ đường thẳng b qua M vuông
góc với đường thẳng d
b) C1: Dùng thước thẳng và ê ke
● B1: Vẽ đường thẳng c’ qua M
vuông góc với đường thẳng e
● B2: Vẽ đường thẳng c qua M
vuông góc với đường thẳng c’
c’
f’
Vẽ đường thẳng f tương tự như
vẽ đường thẳng c
Hình 38
CÁCH 2: DÙNG THƯỚC THẲNG VÀ THƯỚC ĐO GÓC
b
a
Củng cố:
Định lý là gì? Muốn chứng minh một định lý ta cần tiến hành
qua những bước nào?
Trả lời: Định lí là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
 Mệnh đề sau là định lí hay định nghĩa: Hai đường thẳng song song
là hai đường thẳng không có điểm chung.
Trả lời: Là định nghĩa
 Câu phát biểu sau là đúng hay sai? Vì sao?
Nếu một đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b thì hai góc
so le trong bằng nhau
Phát biểu chỉ đúng khi a // b
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 56, 58, 59 (SGK trang 104)
Bài 47, 48 (SBT trang 82)
Ôn tập chương II
1. Ôn tập về một số dạng tam giác đặc biệt
ABC: AB = AC
ABC: AB = AC = BC
?ABC: Â = 900

?ABC:
 = 900; AB = AC
+ ? có 2 cạnh bằng nhau
+ ? có 2 góc bằng nhau
+ ? có 3 cạnh bằng nhau
+ ? có 3 góc bằng nhau
+ ? cân có 1 góc bằng 600
+ ? có 1 góc = 900
+ CM theo định lý Pytago đảo
+ ? vuông có 2 cạnh góc vuông bằng nhau
+ ? vuông có 2 góc nhọn = nhau
+ ? cân có góc ở đỉnh = 900
Ôn tập chương II
2. Luyện giải bài tập
Bài 70 (SáCH GIáO KHOA - trang 141)
Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia BC lấy điểm M, trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN.
a) Chứng minh rằng tam giác AMN là tam giác cân
b) Kẻ BH ? AM (H ? AM), kẻ CK ? AN (K ? AN). Chứng minh rằng BH = CK.
c) Chứng minh rằng AH = AK
d) Gọi O là giao điểm của HB và KC. Tam giác OBC là tam giác gì ?
Vì sao ?
e) Khi góc BAC = 600 và BM = CN = BC, hãy tính số đo các góc của tam giác AMN và xác định dạng của tam giác OBC.
Ôn tập chương II
2. Luyện giải bài tập
Bài 70 (SáCH GIáO KHOA - trang 141)
a) ? AMN cân
b) BH = CK
c) AH = AK
d)?OBC là tam giác gì ? Vì sao ?
e) Khi góc BAC = 600 và BM = CN = BC
Tính số đo các góc của ?AMN
Xác định dạng của ?OBC
Ôn tập chương II
2. Luyện giải bài tập
Giải Bài 70 (SáCH GIáO KHOA - trang 141)
a) hướng dẫn cm ? AMN cân
? AMN cân
?
? ABM = ?ACN
AM = AN
?
?
Ôn tập chương II
2. Luyện giải bài tập
Giải Bài 70 (SáCH GIáO KHOA - trang 141)
a) CM: ? AMN cân
Ôn tập chương II
2. Luyện giải bài tập
Giải Bài 70 (SáCH GIáO KHOA - trang 141)
b) hướng dẫn cm BH = CK
? HBM = ?KCN
BH = CK
?
?
Ôn tập chương II
2. Luyện giải bài tập
Giải Bài 70 (SáCH GIáO KHOA - trang 141)
c) hướng dẫn cm AH = AK
AH = AK
?
?
?AHB = ?AKC
Ôn tập chương II
2. Luyện giải bài tập
Giải Bài 70 (SáCH GIáO KHOA - trang 141)
d) hướng dẫn
?OBC cân tại O
?
?
?
? HBM = ?KCN (cm phần b)
Ôn tập chương II
2. Luyện giải bài tập
Giải Bài 70 (SáCH GIáO KHOA - trang 141)
Vậy ?OBC cân có 1 góc = 600 => ?OBC đều
e) Tính số đo các góc ?AMN và dạng ?OBC
60O
=> ?ABM cân tại B
Ôn tập chương II
2. Luyện giải bài tập
Giải Bài 72 (SáCH GIáO KHOA - trang 141)
a) Xếp 12 que diêm thành tam giác đều
b) Xếp 12 que diêm thành tam giác cân mà không đều
c) Xếp 12 que diêm thành tam giác vuông
Ôn tập chương II
2. Luyện giải bài tập
Bài 71 (SáCH giáo khoa - trang 141)
a) Hướng dẫn
AB2 =
22+ 32
= 13
AC2 =
22+ 32
= 13
BC2=
12+ 52
= 26
BC2
AB2 + AC2
Nếu gọi độ dài mỗi cạnh ô vuông là 1
?
=
Ôn tập chương II
2. Luyện giải bài tập
Bài 105 (SáCH bài tập - trang 111)
hướng dẫn giải
?
?
BE = BC - EC;
AC= 5; AE = 4
?
?
AB
BE
EC
Ôn tập chương II
3. Hướng dẫn học ở nhà
- Ôn tập lý thuyết.
- Hoàn chỉnh các bài tập 70 - 73 SGK
- Chuẩn bị cho tiết kiểm tra học kì 1
 
Gửi ý kiến