Bài 48. Nhận biết một số cation trong dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Hòa
Ngày gửi: 06h:43' 23-01-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 373
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Hòa
Ngày gửi: 06h:43' 23-01-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích:
0 người
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
I / Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch
II/ Nhận biết các cation Na+ và NH4+
III/ Nhận biết cation Ba2+
IV/ Nhận biết các cation Al3+ , Cr3+
V/ Nhận biết các cation Fe 2+ , Fe3+ , Cu2+ , Ni2+
24/1/2011
1
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
I / Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch :
Để nhận biết một ion trong dung dịch , người ta thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng như : Một chất kết tủa , một hợp chất có màu hoặc một khí khó tan sủi bọt , bay ra khỏi dung dịch
24/1/2011
2
II/ Nhận biết các cation Na+ và NH4+
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
1.Nhận biết cation Na+
a/ Tính chất đặc trưng :
Các hợp chất của natri tan nhiều trong nước và không có màu nên không thể dùng phản ứng hóa học để nhận biết . Khi đốt ion Na+ trên ngọn lửa , ngọn lửa sẽ có màu vàng tươi
b/ Phương pháp nhận biết : Thử màu ngọn lửa
Ngọn lửa đèn khí ( không màu )
Na+
Ngọn lửa màu vàng tươi
24/1/2011
3
II/ Nhận biết các cation Na+ và NH4+
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
2.Nhận biết cation NH4+
a/Tính chất đặc trưng :
ion NH4+ tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra khí NH3
NH4+ + OH-
to
b/ Phương pháp nhận biết
Dùng dung dịch kiềm làm thuốc thử , nhận biết khí NH3 sinh ra bằng giấy quì ẩm ( quì tím hóa thành xanh )
NH3 ↑ + H2O
24/1/2011
4
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
III/ Nhận biết cation Ba2+
1.Phản ứng đặc trưng của Ba2+ :
ion Ba2+ tạo kết tủa trắng với ion SO42-
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓ trắng
ion Ba2+ tạo kết tủa màu vàng với ion CrO42- hoặc Cr2O72-
Ba2+ + CrO42- → BaCrO4↓vàng
2Ba2+ + Cr2O72- + H2O → 2BaCrO4↓vàng tươi + 2H+
2.Phương pháp nhận biết :
Dùng dung dịch K2CrO4 hoặc dung dịch K2Cr2O7 làm thuốc thử . Hiện tượng là có xuất hiện kết tủa màu vàng tươi .
24/1/2011
5
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
IV/ Nhận biết các cation Al3+ , Cr3+
1.Phản ứng đặc trưng :
Các ion Al3+ và Cr3+ tạo với dung dịch kiềm thành những hidroxit không tan trong nước và có tính lưỡng tính . Hidroxit tạo thành tan trong dung dịch kiềm
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓
Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]-
Cr3+ + 3OH- → Cr(OH)3 ↓
Cr(OH)3 + OH- → [Cr(OH)4]-
2.Phương pháp nhận biết :
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch cần nhận biết .
Hiện tượng:
Xuất hiện kết tủa dạng keo , tan dần trong dung dịch NaOH dư .
24/1/2011
6
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
V/ Nhận biết các cation Fe2+ , Fe3+ , Cu2+ , Ni2+
1.Nhận biết cation Fe3+
a/ Phản ứng đặc trưng :
Cation Fe3+ tạo với ion thioxianat( SCN-) thành ion phức chất có màu đỏ máu :
Fe3+ + 3SCN- → Fe(SCN)3
Màu đỏ máu
Cation Fe3+ tạo kết tủa màu nâu đỏ ( Fe(OH)3 ) với dung dịch bazơ
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓nâu đỏ
b/Phương pháp nhận biết :
Dùng thuốc thử là ion SCN- hoặc dung dịch có tính bazơ
Hiện tượng :
phản ứng tạo thành dung dịch có màu đỏ máu hoặc có kết tủa màu nâu đỏ
24/1/2011
7
V/ Nhận biết các cation Fe2+ , Fe3+ , Cu2+ , Ni2+
2.Nhận biết cation Fe2+
a/ Phản ứng đặc trưng :
Ion Fe2+ tạo kết tủa Fe(OH)2 màu xanh nhạt với dung dịch kiềm , Kết tủa Fe(OH)2 dễ hóa thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ khi để trong không khí
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓xanh nhạt
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓nâu đỏ
Ion Fe2+ khử được ion MnO4– trong môi trường H+
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O
Màu tím không màu
b/Phương pháp nhận biết :
Dùng thuốc thử là dung dịch kiềm hoặc dùng dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4
Hiện tượng :
Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt , chuyển dần thành màu nâu đỏ
Mất màu dung dịch thuốc tím.
24/1/2011
8
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
3 .Nhận biết ion Cu2+
a/Phản ứng đặc trưng :
Cu2+ dễ phản ứng với dung dịch có tính bazơ tạo thành kết tủa Cu(OH)2 có màu xanh . Kết tủa Cu(OH)2 bị hòa tan trong dung dịch NH3 tạo thành ion phức [Cu(NH3)4]2+ có màu xanh lam đặc trưng
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓màu xanh
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-
Màu xanh lam đặc trưng
b/Phương pháp nhận biết :
Dùng thuốc thử là dung dịch NH3
Hiện tượng :
Có kết tủa màu xanh , kết tủa này tan trong NH3 dư tạo thành dung dịch màu xanh lam đặc trưng .
V/ Nhận biết các cation Fe2+ , Fe3+ ,Cu2+,Ni2+
24/1/2011
9
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
V/ Nhận biết các cation Fe2+ , Fe3+ ,Cu2+,Ni2+
4.Nhận biết cation Ni2+
a/Phản ứng đặc trưng :
Ion Ni2+ tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành kết tủa Ni(OH)2 có màu xanh lục , kết tủa Ni(OH)2 tan trong dung dịch NH3 tạo thành ion phức có màu xanh
Ni2+ + 2OH- → Ni(OH)2
Ni(OH)2 + 6NH3 → [Ni(NH3)6[2+ + 2OH-
b/Phương pháp nhận biết :
Dùng thuốc thử là dung dịch kiềm , thử kết tủa thu được bằng dung dịch NH3
Hiện tượng :
Có kết tủa xanh lục , kết tủa tan trong dung dịch NH3 tạo thành dung dịch màu xanh.
24/1/2011
10
Củng cố
Câu 1 : Nhóm ion nào sau đây không tồn tại đồng thời trong một dung dịch :
A. Na+,Ca2+,Cl-, NO3- B. NH4+,H+, OH -, Br -
C. Ca2+, Ba2+, Cl-,NO3- D. Cu2+,NO3- , Na+, H+
Câu 2 : Hóa chất cần dùng thêm để nhận biết các
lọ đựng riêng biệt các chất sau :
1/ CrCl3 , 2/FeCl3 , 3/KMnO4 , 4/ Al(NO3)3
A. HCl B. NaOH C. I2 + H2O D. AgNO3
24/1/2011
11
Củng cố
Câu 3 : Phản ứng nào không thể xãy ra giữa các
chất sau :
A.NaCl và AgNO3 B. KCl và Na2SO4
C. Mg(NO3)2 và ddNH3 D. NH4NO3 và NaOH
Câu 4 : Hòa tan 2,49 gam hỗn hợp kim loại Fe , Cu ,
Mg trong dung dịch H2SO4 loãng , dư . Sau phản ứng
nhận thấy có 1,344 lít khí thoát ra ( đktc ) . Khối lượng
muối sunfat tạo thành là :
a. 4,25 gam b. 5,37 gam c. 8,25 gam d. 8,13 gam
24/1/2011
12
24/1/2011
13
Hướng dẫn học tập ở nhà
Xem trước bài 49 : Nhận biết một số anion trong dung dịch
Làm các bài tập SGK trang 233
I / Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch
II/ Nhận biết các cation Na+ và NH4+
III/ Nhận biết cation Ba2+
IV/ Nhận biết các cation Al3+ , Cr3+
V/ Nhận biết các cation Fe 2+ , Fe3+ , Cu2+ , Ni2+
24/1/2011
1
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
I / Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch :
Để nhận biết một ion trong dung dịch , người ta thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng như : Một chất kết tủa , một hợp chất có màu hoặc một khí khó tan sủi bọt , bay ra khỏi dung dịch
24/1/2011
2
II/ Nhận biết các cation Na+ và NH4+
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
1.Nhận biết cation Na+
a/ Tính chất đặc trưng :
Các hợp chất của natri tan nhiều trong nước và không có màu nên không thể dùng phản ứng hóa học để nhận biết . Khi đốt ion Na+ trên ngọn lửa , ngọn lửa sẽ có màu vàng tươi
b/ Phương pháp nhận biết : Thử màu ngọn lửa
Ngọn lửa đèn khí ( không màu )
Na+
Ngọn lửa màu vàng tươi
24/1/2011
3
II/ Nhận biết các cation Na+ và NH4+
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
2.Nhận biết cation NH4+
a/Tính chất đặc trưng :
ion NH4+ tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra khí NH3
NH4+ + OH-
to
b/ Phương pháp nhận biết
Dùng dung dịch kiềm làm thuốc thử , nhận biết khí NH3 sinh ra bằng giấy quì ẩm ( quì tím hóa thành xanh )
NH3 ↑ + H2O
24/1/2011
4
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
III/ Nhận biết cation Ba2+
1.Phản ứng đặc trưng của Ba2+ :
ion Ba2+ tạo kết tủa trắng với ion SO42-
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓ trắng
ion Ba2+ tạo kết tủa màu vàng với ion CrO42- hoặc Cr2O72-
Ba2+ + CrO42- → BaCrO4↓vàng
2Ba2+ + Cr2O72- + H2O → 2BaCrO4↓vàng tươi + 2H+
2.Phương pháp nhận biết :
Dùng dung dịch K2CrO4 hoặc dung dịch K2Cr2O7 làm thuốc thử . Hiện tượng là có xuất hiện kết tủa màu vàng tươi .
24/1/2011
5
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
IV/ Nhận biết các cation Al3+ , Cr3+
1.Phản ứng đặc trưng :
Các ion Al3+ và Cr3+ tạo với dung dịch kiềm thành những hidroxit không tan trong nước và có tính lưỡng tính . Hidroxit tạo thành tan trong dung dịch kiềm
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓
Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]-
Cr3+ + 3OH- → Cr(OH)3 ↓
Cr(OH)3 + OH- → [Cr(OH)4]-
2.Phương pháp nhận biết :
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch cần nhận biết .
Hiện tượng:
Xuất hiện kết tủa dạng keo , tan dần trong dung dịch NaOH dư .
24/1/2011
6
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
V/ Nhận biết các cation Fe2+ , Fe3+ , Cu2+ , Ni2+
1.Nhận biết cation Fe3+
a/ Phản ứng đặc trưng :
Cation Fe3+ tạo với ion thioxianat( SCN-) thành ion phức chất có màu đỏ máu :
Fe3+ + 3SCN- → Fe(SCN)3
Màu đỏ máu
Cation Fe3+ tạo kết tủa màu nâu đỏ ( Fe(OH)3 ) với dung dịch bazơ
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓nâu đỏ
b/Phương pháp nhận biết :
Dùng thuốc thử là ion SCN- hoặc dung dịch có tính bazơ
Hiện tượng :
phản ứng tạo thành dung dịch có màu đỏ máu hoặc có kết tủa màu nâu đỏ
24/1/2011
7
V/ Nhận biết các cation Fe2+ , Fe3+ , Cu2+ , Ni2+
2.Nhận biết cation Fe2+
a/ Phản ứng đặc trưng :
Ion Fe2+ tạo kết tủa Fe(OH)2 màu xanh nhạt với dung dịch kiềm , Kết tủa Fe(OH)2 dễ hóa thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ khi để trong không khí
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓xanh nhạt
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓nâu đỏ
Ion Fe2+ khử được ion MnO4– trong môi trường H+
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O
Màu tím không màu
b/Phương pháp nhận biết :
Dùng thuốc thử là dung dịch kiềm hoặc dùng dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4
Hiện tượng :
Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt , chuyển dần thành màu nâu đỏ
Mất màu dung dịch thuốc tím.
24/1/2011
8
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
3 .Nhận biết ion Cu2+
a/Phản ứng đặc trưng :
Cu2+ dễ phản ứng với dung dịch có tính bazơ tạo thành kết tủa Cu(OH)2 có màu xanh . Kết tủa Cu(OH)2 bị hòa tan trong dung dịch NH3 tạo thành ion phức [Cu(NH3)4]2+ có màu xanh lam đặc trưng
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓màu xanh
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-
Màu xanh lam đặc trưng
b/Phương pháp nhận biết :
Dùng thuốc thử là dung dịch NH3
Hiện tượng :
Có kết tủa màu xanh , kết tủa này tan trong NH3 dư tạo thành dung dịch màu xanh lam đặc trưng .
V/ Nhận biết các cation Fe2+ , Fe3+ ,Cu2+,Ni2+
24/1/2011
9
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
V/ Nhận biết các cation Fe2+ , Fe3+ ,Cu2+,Ni2+
4.Nhận biết cation Ni2+
a/Phản ứng đặc trưng :
Ion Ni2+ tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành kết tủa Ni(OH)2 có màu xanh lục , kết tủa Ni(OH)2 tan trong dung dịch NH3 tạo thành ion phức có màu xanh
Ni2+ + 2OH- → Ni(OH)2
Ni(OH)2 + 6NH3 → [Ni(NH3)6[2+ + 2OH-
b/Phương pháp nhận biết :
Dùng thuốc thử là dung dịch kiềm , thử kết tủa thu được bằng dung dịch NH3
Hiện tượng :
Có kết tủa xanh lục , kết tủa tan trong dung dịch NH3 tạo thành dung dịch màu xanh.
24/1/2011
10
Củng cố
Câu 1 : Nhóm ion nào sau đây không tồn tại đồng thời trong một dung dịch :
A. Na+,Ca2+,Cl-, NO3- B. NH4+,H+, OH -, Br -
C. Ca2+, Ba2+, Cl-,NO3- D. Cu2+,NO3- , Na+, H+
Câu 2 : Hóa chất cần dùng thêm để nhận biết các
lọ đựng riêng biệt các chất sau :
1/ CrCl3 , 2/FeCl3 , 3/KMnO4 , 4/ Al(NO3)3
A. HCl B. NaOH C. I2 + H2O D. AgNO3
24/1/2011
11
Củng cố
Câu 3 : Phản ứng nào không thể xãy ra giữa các
chất sau :
A.NaCl và AgNO3 B. KCl và Na2SO4
C. Mg(NO3)2 và ddNH3 D. NH4NO3 và NaOH
Câu 4 : Hòa tan 2,49 gam hỗn hợp kim loại Fe , Cu ,
Mg trong dung dịch H2SO4 loãng , dư . Sau phản ứng
nhận thấy có 1,344 lít khí thoát ra ( đktc ) . Khối lượng
muối sunfat tạo thành là :
a. 4,25 gam b. 5,37 gam c. 8,25 gam d. 8,13 gam
24/1/2011
12
24/1/2011
13
Hướng dẫn học tập ở nhà
Xem trước bài 49 : Nhận biết một số anion trong dung dịch
Làm các bài tập SGK trang 233
 







Các ý kiến mới nhất