Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 48. Nhận biết một số cation trong dung dịch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Hòa
Ngày gửi: 06h:43' 23-01-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích: 0 người
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
I / Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch
II/ Nhận biết các cation Na+ và NH4+
III/ Nhận biết cation Ba2+
IV/ Nhận biết các cation Al3+ , Cr3+
V/ Nhận biết các cation Fe 2+ , Fe3+ , Cu2+ , Ni2+
24/1/2011
1
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
I / Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch :
Để nhận biết một ion trong dung dịch , người ta thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng như : Một chất kết tủa , một hợp chất có màu hoặc một khí khó tan sủi bọt , bay ra khỏi dung dịch
24/1/2011
2
II/ Nhận biết các cation Na+ và NH4+
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
1.Nhận biết cation Na+
a/ Tính chất đặc trưng :
Các hợp chất của natri tan nhiều trong nước và không có màu nên không thể dùng phản ứng hóa học để nhận biết . Khi đốt ion Na+ trên ngọn lửa , ngọn lửa sẽ có màu vàng tươi
b/ Phương pháp nhận biết : Thử màu ngọn lửa
Ngọn lửa đèn khí ( không màu )

Na+
Ngọn lửa màu vàng tươi
24/1/2011
3
II/ Nhận biết các cation Na+ và NH4+
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
2.Nhận biết cation NH4+
a/Tính chất đặc trưng :
ion NH4+ tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra khí NH3
NH4+ + OH-
to
b/ Phương pháp nhận biết
Dùng dung dịch kiềm làm thuốc thử , nhận biết khí NH3 sinh ra bằng giấy quì ẩm ( quì tím hóa thành xanh )
NH3 ↑ + H2O
24/1/2011
4
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
III/ Nhận biết cation Ba2+
1.Phản ứng đặc trưng của Ba2+ :
ion Ba2+ tạo kết tủa trắng với ion SO42-
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓ trắng

ion Ba2+ tạo kết tủa màu vàng với ion CrO42- hoặc Cr2O72-
Ba2+ + CrO42- → BaCrO4↓vàng

2Ba2+ + Cr2O72- + H2O → 2BaCrO4↓vàng tươi + 2H+
2.Phương pháp nhận biết :
Dùng dung dịch K2CrO4 hoặc dung dịch K2Cr2O7 làm thuốc thử . Hiện tượng là có xuất hiện kết tủa màu vàng tươi .
24/1/2011
5
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
IV/ Nhận biết các cation Al3+ , Cr3+
1.Phản ứng đặc trưng :
Các ion Al3+ và Cr3+ tạo với dung dịch kiềm thành những hidroxit không tan trong nước và có tính lưỡng tính . Hidroxit tạo thành tan trong dung dịch kiềm
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓
Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]-
Cr3+ + 3OH- → Cr(OH)3 ↓
Cr(OH)3 + OH- → [Cr(OH)4]-
2.Phương pháp nhận biết :
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch cần nhận biết .
Hiện tượng:
Xuất hiện kết tủa dạng keo , tan dần trong dung dịch NaOH dư .
24/1/2011
6
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
V/ Nhận biết các cation Fe2+ , Fe3+ , Cu2+ , Ni2+
1.Nhận biết cation Fe3+
a/ Phản ứng đặc trưng :
Cation Fe3+ tạo với ion thioxianat( SCN-) thành ion phức chất có màu đỏ máu :
Fe3+ + 3SCN- → Fe(SCN)3
Màu đỏ máu
Cation Fe3+ tạo kết tủa màu nâu đỏ ( Fe(OH)3 ) với dung dịch bazơ
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓nâu đỏ
b/Phương pháp nhận biết :
Dùng thuốc thử là ion SCN- hoặc dung dịch có tính bazơ
Hiện tượng :
phản ứng tạo thành dung dịch có màu đỏ máu hoặc có kết tủa màu nâu đỏ
24/1/2011
7
V/ Nhận biết các cation Fe2+ , Fe3+ , Cu2+ , Ni2+
2.Nhận biết cation Fe2+
a/ Phản ứng đặc trưng :
Ion Fe2+ tạo kết tủa Fe(OH)2 màu xanh nhạt với dung dịch kiềm , Kết tủa Fe(OH)2 dễ hóa thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ khi để trong không khí
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓xanh nhạt
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓nâu đỏ
Ion Fe2+ khử được ion MnO4– trong môi trường H+
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O
Màu tím không màu
b/Phương pháp nhận biết :
Dùng thuốc thử là dung dịch kiềm hoặc dùng dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4
Hiện tượng :
Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt , chuyển dần thành màu nâu đỏ
Mất màu dung dịch thuốc tím.
24/1/2011
8
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
3 .Nhận biết ion Cu2+
a/Phản ứng đặc trưng :
Cu2+ dễ phản ứng với dung dịch có tính bazơ tạo thành kết tủa Cu(OH)2 có màu xanh . Kết tủa Cu(OH)2 bị hòa tan trong dung dịch NH3 tạo thành ion phức [Cu(NH3)4]2+ có màu xanh lam đặc trưng
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓màu xanh
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-
Màu xanh lam đặc trưng
b/Phương pháp nhận biết :
Dùng thuốc thử là dung dịch NH3
Hiện tượng :
Có kết tủa màu xanh , kết tủa này tan trong NH3 dư tạo thành dung dịch màu xanh lam đặc trưng .
V/ Nhận biết các cation Fe2+ , Fe3+ ,Cu2+,Ni2+
24/1/2011
9
Bài 48 : Nhận biết một số cation trong dung dịch
V/ Nhận biết các cation Fe2+ , Fe3+ ,Cu2+,Ni2+
4.Nhận biết cation Ni2+
a/Phản ứng đặc trưng :
Ion Ni2+ tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành kết tủa Ni(OH)2 có màu xanh lục , kết tủa Ni(OH)2 tan trong dung dịch NH3 tạo thành ion phức có màu xanh
Ni2+ + 2OH- → Ni(OH)2
Ni(OH)2 + 6NH3 → [Ni(NH3)6[2+ + 2OH-
b/Phương pháp nhận biết :
Dùng thuốc thử là dung dịch kiềm , thử kết tủa thu được bằng dung dịch NH3
Hiện tượng :
Có kết tủa xanh lục , kết tủa tan trong dung dịch NH3 tạo thành dung dịch màu xanh.
24/1/2011
10
Củng cố
Câu 1 : Nhóm ion nào sau đây không tồn tại đồng thời trong một dung dịch :
A. Na+,Ca2+,Cl-, NO3- B. NH4+,H+, OH -, Br -
C. Ca2+, Ba2+, Cl-,NO3- D. Cu2+,NO3- , Na+, H+
Câu 2 : Hóa chất cần dùng thêm để nhận biết các
lọ đựng riêng biệt các chất sau :
1/ CrCl3 , 2/FeCl3 , 3/KMnO4 , 4/ Al(NO3)3
A. HCl B. NaOH C. I2 + H2O D. AgNO3
24/1/2011
11
Củng cố
Câu 3 : Phản ứng nào không thể xãy ra giữa các
chất sau :
A.NaCl và AgNO3 B. KCl và Na2SO4
C. Mg(NO3)2 và ddNH3 D. NH4NO3 và NaOH
Câu 4 : Hòa tan 2,49 gam hỗn hợp kim loại Fe , Cu ,
Mg trong dung dịch H2SO4 loãng , dư . Sau phản ứng
nhận thấy có 1,344 lít khí thoát ra ( đktc ) . Khối lượng
muối sunfat tạo thành là :
a. 4,25 gam b. 5,37 gam c. 8,25 gam d. 8,13 gam
24/1/2011
12
24/1/2011
13
Hướng dẫn học tập ở nhà
Xem trước bài 49 : Nhận biết một số anion trong dung dịch
Làm các bài tập SGK trang 233
 
Gửi ý kiến