Bài 23. Hô hấp tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Long (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:59' 04-03-2009
Dung lượng: 200.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Long (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:59' 04-03-2009
Dung lượng: 200.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Sinh học lớp 10 ban KHTN
Bài 34. HÔ HẤP TẾ BÀO
CẤU TRÚC CỦA BÀI
KHÁI NIỆM
CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CÁC CHẤT KHÁC
I. KHÁI NIỆM
Hô hấp TB là gì?
Là quá trình phân giải các chất hữu cơ trong TB sống, tạo ra nhiều sản phẩm trung gian, cuối cùng tạo ra CO2, H2O và ATP.
Bản chất các phản ứng hô hấp là gì?
Là chuỗi phản ứng oxi hoá khử với sự tham gia của enzim để giải phóng năng lượng dần dần.
Phương trình tổng quát của hô hấp?
C6H12O6 + 6 O2 -----> 6 CO2 + 6 H2O + ATP + nhiệt độ
II. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA QUÁ TRÌNH HÔ HẤP
CREP
2 Axetyl
-CoA
2NADH
6FADH
Đường phân
e-
Chuỗi vận chuyển e-
e-
2ATP
34ATP
H23.1. Sơ đồ 3 giai đoạn hô hấp của TB
e-
Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn:
GĐ1. Đường phân, ở TBC.
GĐ2. Chu trình CREP, ở chất nền ti thể.
GĐ3. Chuỗi vận chuyển điện tử, ở màng trong của ti thể.
1. ĐƯỜNG PHÂN (EMP)
Glucozơ
2 CH3COCOOH + 2 NADH + 2 ATP
2. CHU TRÌNH CREP
2 Axit piruvic
2 Axetyl-CoA
2 Xitrat
6 CO2 + 2 ATP + 8 NADH + 2 FADH2
3. Chuỗi vận chuyển điện tử
Quan sát H 24.1, mô tả quá trình vận chuyển điện tử trên màng trong của ti thể?
Điện tử từ NADH và FADH2 được vận chuyển qua các chất trung gian trên màng trong của ti thể tới O2 để tạo ra H2O, đồng thời tổng hợp nên ATP.
4. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT
4. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT
2 A.piruvic
Glucozơ
1
2
6 CO2
2 Axetyl-CoA
3
4
5
6
7
6 H2O
8
CREP
2 ATP
2 NADH
2 NADH
2 CO2
2 ATP
6 NADH
2 FADH2
4 CO2
Phân biệt 3 giai đoạn của quá trình hô hấp:
III. Quá trình phân giải các chất khác
Cacbohidrat
Đường 6C-5C
Axetyl-CoA
CREP
H2O
CO2
Axit piruvic
ADP + P
ATP
O2
KẾT LUẬN
Hô hấp TB có 3 gđ chính: đường phân, chu trình CREP, chuỗi chuyền điện tử. Mỗi gđ đều giải phóng ATP nhưng chuỗi chuyền điện tử giải phóng nhiều ATP nhất.
Ngoài cacbohidrat thì protein và lipit cũng bị phân giải và chuyển hoá thành axetyl-CoA đi vào chu trình CREP tạo ATP.
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trong quá trình phân giải glucozơ, giai đoạn nào sau đây sản xuất ra hầu hết các phân tử ATP:
a. Chu trình CREP
b. Chuỗi chuyền điện tử hô hấp
c. Đường phân
Giải thích tại sao TB cơ nếu co liên tục thì sẽ “mỏi” và ko thể tiếp tục co được?
Bài 34. HÔ HẤP TẾ BÀO
CẤU TRÚC CỦA BÀI
KHÁI NIỆM
CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO
QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CÁC CHẤT KHÁC
I. KHÁI NIỆM
Hô hấp TB là gì?
Là quá trình phân giải các chất hữu cơ trong TB sống, tạo ra nhiều sản phẩm trung gian, cuối cùng tạo ra CO2, H2O và ATP.
Bản chất các phản ứng hô hấp là gì?
Là chuỗi phản ứng oxi hoá khử với sự tham gia của enzim để giải phóng năng lượng dần dần.
Phương trình tổng quát của hô hấp?
C6H12O6 + 6 O2 -----> 6 CO2 + 6 H2O + ATP + nhiệt độ
II. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA QUÁ TRÌNH HÔ HẤP
CREP
2 Axetyl
-CoA
2NADH
6FADH
Đường phân
e-
Chuỗi vận chuyển e-
e-
2ATP
34ATP
H23.1. Sơ đồ 3 giai đoạn hô hấp của TB
e-
Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn:
GĐ1. Đường phân, ở TBC.
GĐ2. Chu trình CREP, ở chất nền ti thể.
GĐ3. Chuỗi vận chuyển điện tử, ở màng trong của ti thể.
1. ĐƯỜNG PHÂN (EMP)
Glucozơ
2 CH3COCOOH + 2 NADH + 2 ATP
2. CHU TRÌNH CREP
2 Axit piruvic
2 Axetyl-CoA
2 Xitrat
6 CO2 + 2 ATP + 8 NADH + 2 FADH2
3. Chuỗi vận chuyển điện tử
Quan sát H 24.1, mô tả quá trình vận chuyển điện tử trên màng trong của ti thể?
Điện tử từ NADH và FADH2 được vận chuyển qua các chất trung gian trên màng trong của ti thể tới O2 để tạo ra H2O, đồng thời tổng hợp nên ATP.
4. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT
4. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT
2 A.piruvic
Glucozơ
1
2
6 CO2
2 Axetyl-CoA
3
4
5
6
7
6 H2O
8
CREP
2 ATP
2 NADH
2 NADH
2 CO2
2 ATP
6 NADH
2 FADH2
4 CO2
Phân biệt 3 giai đoạn của quá trình hô hấp:
III. Quá trình phân giải các chất khác
Cacbohidrat
Đường 6C-5C
Axetyl-CoA
CREP
H2O
CO2
Axit piruvic
ADP + P
ATP
O2
KẾT LUẬN
Hô hấp TB có 3 gđ chính: đường phân, chu trình CREP, chuỗi chuyền điện tử. Mỗi gđ đều giải phóng ATP nhưng chuỗi chuyền điện tử giải phóng nhiều ATP nhất.
Ngoài cacbohidrat thì protein và lipit cũng bị phân giải và chuyển hoá thành axetyl-CoA đi vào chu trình CREP tạo ATP.
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trong quá trình phân giải glucozơ, giai đoạn nào sau đây sản xuất ra hầu hết các phân tử ATP:
a. Chu trình CREP
b. Chuỗi chuyền điện tử hô hấp
c. Đường phân
Giải thích tại sao TB cơ nếu co liên tục thì sẽ “mỏi” và ko thể tiếp tục co được?
 








Các ý kiến mới nhất