Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 37. Sinh trưởng và phát triển ở động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Lượng
Ngày gửi: 22h:40' 28-11-2011
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu khái niệm phát triển ở thực vật?
Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
BÀI 37
SINH TRỬỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
Ở ĐỘNG VẬT
NỘI DUNG BÀI HỌC




I. KHÁI NIỆM VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
1. Khái niệm sinh trưởng
2. Khái niệm phát triển
3.Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
II. CÁC KIỂU SINH TRƯỞNG Ở ĐỘNG VẬT Ở GIAI ĐOẠN HẬU PHÔI
1. Khái niệm sinh trưởng


a. Khái niệm sinh trưởng
TIẾT 39-BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
I. KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT


.


 Khái niệm: Sinh trưởng của động vật là sự gia tăng kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào
 Ví dụ: - Gà con mới nở nặng khoảng 50g, nuôi sau một thời gian nặng khoảng 1-2 kg
- Lợn sau sinh nặng khoảng 0,8 - 1kg nuôi đến khi xuất chuồng đạt 60 - 90 kg
TIẾT 39-BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
I. KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
2. Khái niệm về phát triển:
TIẾT 39-BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
I. KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
2. Khái niệm phát triển
 Khái niệm: Phát triển là qúa trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể

 Ví dụ: Ở người hợp tử chỉ có 1 tế bào, qua 9 tháng 10 ngày phát triển thành em bé với tất cả cơ quan khác nhau về cấu tạo và chức năng, đến tuổi dậy thì (13-14) phát triển cơ thể trưởng thành có khả năng sinh sản.
I. KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
TIẾT 39-BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
3. Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.
 Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển.
Ví dụ: Nòng nọc đạt được kích thước nào đó mới phát triển thành ếch, cơ thể ếch phải đạt kích thước nào đó mới có thể phát dục sinh sản
 Phát triển làm thay đổi sự sinh trưởng
Ví dụ : Tới tuổi dậy thì, nam giới và nữ giới đều tăng nhanh chiều cao cũng như khối lượng cơ thể.
TIẾT 39-BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
I. KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
II. CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT
TIẾT 39-BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
I. KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
1. GIAI ĐOẠN PHÔI
- Đặc điểm
+ Hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phôi.
+ Các tế bào phôi phân hóa tạo thành các cơ quan.
TIẾT 39-BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
I. KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
II. CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT
Dựa vào sự biến đổi con non thành con trưởng thành người ta phân biệt thành hai kiểu phát triển:
- Phát triển không qua biến thái
- Phát triển qua biến thái:
+ Phát triển qua biến thái hoàn toàn

+ Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
TIẾT 39-BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
I. KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
II. CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT
2. Giai đoạn hậu phôi
a. Khái niệm biến thái:
Biến thái: Là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
b. Sự phát triển của động vật ở giai đoạn hậu phôi
TIẾT 39-BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
II. CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT
Người, khỉ,

gà, vịt…
Bướm,
ếch…
Cào cào.
Châu
chấu, bọ
ngựa…
Con non có đặc điểm cấu tạo,
hình thái, sinh lý giống con
trưởng thành.
- Con non phát triển dần lên mà
không qua biến thái.
Ấu trùng có cấu tạo,hình thái, sinh lý khác
con trưởng thành
- Con non qua nhiều lần lột xác và
biến đổi qua các giai đoạn trung gian
để trưởng thành.
- Ấu trùng có đặc điểm,cấu
tạo, sinh lý gần giống với
con trưởng thành.
- Ấu trùng qua nhiều lần
lột xác để trưởng thành.
Em hãy quan sát và cho biết sự phát triển của ếch thuộc kiểu biến thái nào ?
Sơ đồ phát triển ở bọ cánh cứng
Sự sinh trưởng của động vật bắt đầu như thế nào?




Câu 1: Các giai đoạn lần lượt của chu kỳ sinh trưởng và phát triển ở bướm là:
a. Trứng, sâu, nhộng, bướm.
b. Trứng, nhộng, sâu, bướm.

c. Nhộng, sâu, bướm, trứng.
d. Sâu, bướm, nhộng, trứng
Câu 2: Sinh trưởng của động vật là:
A. Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
B. Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
C. Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
D. Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể
Câu 3: Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn

A. Bọ ngựa, cào cào
B. Cánh cam, bọ rùa
C. Cá chép, khỉ, chó, thỏ
D. Bọ xít, ong, châu chấu, trâu

Câu 4: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:

A. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
C. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
D. Châu chấu, ếch, muỗi
1
2
3
4
CHÚC MÙNG BẠN ĐÃ TRẢ LỜI ĐÚNG
1
2
3
4
BẠN ĐÃ TRẢ LỜI SAI
 
Gửi ý kiến