Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh Vân
Ngày gửi: 09h:05' 13-03-2009
Dung lượng: 561.5 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh Vân
Ngày gửi: 09h:05' 13-03-2009
Dung lượng: 561.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS & THPT MỸ QUÝ
Giáo viên : ĐẶNG THỊ THANH VÂN
Tiết 31 - Bài 18
Ngày dạy : 29 . 10 . 2008
Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Cho các nguyên tố :C(Z = 6) ; S (Z= 16) ; H (Z = 1)
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố .
b. Viết công thức electron , công thức cấu tạo của các phân tử : CH4 ; CS2.
Câu 2: Giải thích sự hình thành liên kết bằng
sự xen phủ các obitan trong phân tử H2S.
Phân tử CH4:
C(Z=6):
1s2 2s1 2p3
H (Z=1):
1s1
s - s
s - p
s - p
s - s
Thực nghiệm:
900
Thuyết
LAI HOÁ
Bài 18
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ.
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ.
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ.
3 obitan p
Obitan s
Sự lai hoá obitan nguyên tử : là sự tổ hợp "trộn lẫn" một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
từng ấy obitan lai hoá giống nhau
Phân tử CH4:
C(Z=6):
1s2 2s1 2p3
?
Kích thước - hình dạng giống nhau
Có bao nhiêu AO tham gia tổ hợp ? bấy nhiêu AO lai hoá
II. CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP.
1. Lai hoá sp
(lai hoá đường thẳng) : là sự tổ hợp 1 AOs với 1 AOp của một nguyên tử ? 2 AO lai hoá sp
VD: phân tử BeH2 , BeCl2, C2H2, .
1800
1. Lai hoá sp
* Phân tử BeCl2 :
- 2 AO lai hoá sp của nguyên tử Be xen phủ với AOp chứa e độc thân của 2 nguyên tử clo tạo thành phân tử BeCl2.
: 1s2
2s2
2s1 2p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
- Cấu tạo: thẳng.
Phân tử BeCl2
Be
Be(Z=4)
Cl(Z=17) :
II. CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP.
2. Lai hoá sp2
(lai hoá tam giác) : là sự tổ hợp 1 AOs với 2 AOp của một nguyên tử ? 3 AO lai hoá sp2.
VD: phân tử BF3 , C2H4, .
1200
2. Lai hoá sp2
* Phân tử BH3:
1s2
2s2 2p1
2s1 2p2
Phân tử BH3
-Phân tử có cấu tạo phẳng, dạng tam giác.
B
- 3 AO lai hoá sp2 của nguyên tử B xen phủ với 3 AOs của 2 nguyên tử H tạo thành phân tử BH3.
B(Z=5) :
II. CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP.
3. Lai hoá sp3
(lai hoá tứ diện) : là sự tổ hợp 1 AOs với 3 AOp của một nguyên tử ? 4 AO lai hoá sp3.
VD: phân tử H2O, NH3 , CH4 .
1090 28`
3. Lai hoá sp3
* Phân tử NH3:
-Phân tử có cấu tạo chóp tam giác .
Phân tử NH3
N (Z = 7)
1s2 2s2 2p3
- 3 AO lai hoá sp3 chứa e độc thân của nguyên tử N xen phủ với 3 AOs của 3 nguyên tử H tạo thành phân tử NH3.
H2O
H2S
BH3, NH3, PH3.
CH4 , C2H4, C2H2.
??
III.NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HOÁ
Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử.
? Dựa vào thực nghiệm rồi dùng sự lai hóa giải thích.
2. Dựa vào góc liên kết
1. Xác định nguyên tố trung tâm.
3. Mô tả sự hình thành liên kết hoá học bằng sự xen phủ.
4. Kết luận hình dạng phân tử.
trạng thái obitan
(cơ bản hoặc lai hoá)
Bài tập về nhà: - Làm bài tập 1,2,3,4 trang 80 SGK
- Xem thêm ví dụ SGK
Kết thúc
Giáo viên : ĐẶNG THỊ THANH VÂN
Tiết 31 - Bài 18
Ngày dạy : 29 . 10 . 2008
Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Cho các nguyên tố :C(Z = 6) ; S (Z= 16) ; H (Z = 1)
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố .
b. Viết công thức electron , công thức cấu tạo của các phân tử : CH4 ; CS2.
Câu 2: Giải thích sự hình thành liên kết bằng
sự xen phủ các obitan trong phân tử H2S.
Phân tử CH4:
C(Z=6):
1s2 2s1 2p3
H (Z=1):
1s1
s - s
s - p
s - p
s - s
Thực nghiệm:
900
Thuyết
LAI HOÁ
Bài 18
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ.
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA
SỰ LAI HOÁ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ.
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ.
3 obitan p
Obitan s
Sự lai hoá obitan nguyên tử : là sự tổ hợp "trộn lẫn" một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
từng ấy obitan lai hoá giống nhau
Phân tử CH4:
C(Z=6):
1s2 2s1 2p3
?
Kích thước - hình dạng giống nhau
Có bao nhiêu AO tham gia tổ hợp ? bấy nhiêu AO lai hoá
II. CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP.
1. Lai hoá sp
(lai hoá đường thẳng) : là sự tổ hợp 1 AOs với 1 AOp của một nguyên tử ? 2 AO lai hoá sp
VD: phân tử BeH2 , BeCl2, C2H2, .
1800
1. Lai hoá sp
* Phân tử BeCl2 :
- 2 AO lai hoá sp của nguyên tử Be xen phủ với AOp chứa e độc thân của 2 nguyên tử clo tạo thành phân tử BeCl2.
: 1s2
2s2
2s1 2p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
- Cấu tạo: thẳng.
Phân tử BeCl2
Be
Be(Z=4)
Cl(Z=17) :
II. CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP.
2. Lai hoá sp2
(lai hoá tam giác) : là sự tổ hợp 1 AOs với 2 AOp của một nguyên tử ? 3 AO lai hoá sp2.
VD: phân tử BF3 , C2H4, .
1200
2. Lai hoá sp2
* Phân tử BH3:
1s2
2s2 2p1
2s1 2p2
Phân tử BH3
-Phân tử có cấu tạo phẳng, dạng tam giác.
B
- 3 AO lai hoá sp2 của nguyên tử B xen phủ với 3 AOs của 2 nguyên tử H tạo thành phân tử BH3.
B(Z=5) :
II. CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP.
3. Lai hoá sp3
(lai hoá tứ diện) : là sự tổ hợp 1 AOs với 3 AOp của một nguyên tử ? 4 AO lai hoá sp3.
VD: phân tử H2O, NH3 , CH4 .
1090 28`
3. Lai hoá sp3
* Phân tử NH3:
-Phân tử có cấu tạo chóp tam giác .
Phân tử NH3
N (Z = 7)
1s2 2s2 2p3
- 3 AO lai hoá sp3 chứa e độc thân của nguyên tử N xen phủ với 3 AOs của 3 nguyên tử H tạo thành phân tử NH3.
H2O
H2S
BH3, NH3, PH3.
CH4 , C2H4, C2H2.
??
III.NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HOÁ
Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử.
? Dựa vào thực nghiệm rồi dùng sự lai hóa giải thích.
2. Dựa vào góc liên kết
1. Xác định nguyên tố trung tâm.
3. Mô tả sự hình thành liên kết hoá học bằng sự xen phủ.
4. Kết luận hình dạng phân tử.
trạng thái obitan
(cơ bản hoặc lai hoá)
Bài tập về nhà: - Làm bài tập 1,2,3,4 trang 80 SGK
- Xem thêm ví dụ SGK
Kết thúc
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất