Bài 30. Kim loại kiềm thổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:25' 17-01-2009
Dung lượng: 379.0 KB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:25' 17-01-2009
Dung lượng: 379.0 KB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
NHÓM HÓA HỌC
GV: Đồng Đức Thiện
KIM LOẠI KIỀM THỔ
(KIM LOẠI NHÓM IIA)
I.Vị trí trong bảng tuần hoàn
II.Tính chất của kim loại kiềm thổ
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hoá học
III.ứng dụng
IV.Điều chế
V . Bài tập vận dụng
I. Vị trí
- Kim loại kiềm thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
Be,
Mg,
Ca,
Sr,
Ba,
Ra
- G?m các nguyên t?:
4 9,01
Be
Beri
[He]2S2
12 24,31
Mg
Magie
[Ne]3S2
20 40,08
Ca
Canxi
[Ar]4S2
38 87,62
Sr
Stronti
[Kr]5S2
56 137,31
Ba
Bari [Xe]6S2
88 226,03
Ra
Radi [Rn]7S2
1.Tính chất vật lý:
II Tính chất
Các kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc, có thể dát mỏng. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn của kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối thấp
Có khối lượng riêng tương đối nhỏ.
Các kim loại kiềm thổ mềm, nhưng cứng hơn KLK.
1.Tính chất vật lý:
II Tính chất
Kim loại kiềm là chất khử mạnh:
M -> M2+ +2e
2.Tính chất hoá học:
II Tính chất
b. Tác dụng với axit:
Mg + HCl ->..
Mg + HNO3 ->..
c. Tác dụng với H2O:
Ca + H2O ->
a. Tác dụng với phi kim :
Mg + O2 -> ..
III. ứng dụng
Beri tạo ra những hợp kim cứng, đàn hồi, không bị ăn mòn, dùng chế tạo máy bay, vỏ tầu biển…
Magie tạo ra được những hợp kim có đặc tính nhẹ và bền, dùng chế tạo máy bay, tên lửa, ôtô…
Canxi dùng làm chất khử để tách một số kim loại khỏi hợp chất; tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép..
IV. Điều chế
- Nguyên tắc: M2+ + 2e -> M0
- Phương pháp : điện phân muối halogenua, oxit hoặc hiđrôxit của chúng ở dạng nóng chảy.
Ví dụ: Điều chế Na
V. Bài tập ứng dụng
GV: Đồng Đức Thiện
KIM LOẠI KIỀM THỔ
(KIM LOẠI NHÓM IIA)
I.Vị trí trong bảng tuần hoàn
II.Tính chất của kim loại kiềm thổ
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hoá học
III.ứng dụng
IV.Điều chế
V . Bài tập vận dụng
I. Vị trí
- Kim loại kiềm thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
Be,
Mg,
Ca,
Sr,
Ba,
Ra
- G?m các nguyên t?:
4 9,01
Be
Beri
[He]2S2
12 24,31
Mg
Magie
[Ne]3S2
20 40,08
Ca
Canxi
[Ar]4S2
38 87,62
Sr
Stronti
[Kr]5S2
56 137,31
Ba
Bari [Xe]6S2
88 226,03
Ra
Radi [Rn]7S2
1.Tính chất vật lý:
II Tính chất
Các kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc, có thể dát mỏng. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn của kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối thấp
Có khối lượng riêng tương đối nhỏ.
Các kim loại kiềm thổ mềm, nhưng cứng hơn KLK.
1.Tính chất vật lý:
II Tính chất
Kim loại kiềm là chất khử mạnh:
M -> M2+ +2e
2.Tính chất hoá học:
II Tính chất
b. Tác dụng với axit:
Mg + HCl ->..
Mg + HNO3 ->..
c. Tác dụng với H2O:
Ca + H2O ->
a. Tác dụng với phi kim :
Mg + O2 -> ..
III. ứng dụng
Beri tạo ra những hợp kim cứng, đàn hồi, không bị ăn mòn, dùng chế tạo máy bay, vỏ tầu biển…
Magie tạo ra được những hợp kim có đặc tính nhẹ và bền, dùng chế tạo máy bay, tên lửa, ôtô…
Canxi dùng làm chất khử để tách một số kim loại khỏi hợp chất; tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép..
IV. Điều chế
- Nguyên tắc: M2+ + 2e -> M0
- Phương pháp : điện phân muối halogenua, oxit hoặc hiđrôxit của chúng ở dạng nóng chảy.
Ví dụ: Điều chế Na
V. Bài tập ứng dụng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất